|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (Họp ngày 18 tháng 4 năm 2005) _____________________________ NGHỊ QUYẾT V/v nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, công an viên xã, thị trấn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã; chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 20/TT-UB ngày 11 tháng 4 năm 2005, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biêu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Tờ trình số 20/TT-UB ngày 11/4/2005 của UBND tỉnh về việc nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, Công an viên xã, thị trấn (nơi không có Công an chính quy); Như sau: a.Phó công an xã, thị trấn từ 120.000 đồng /tháng lên 200.000 đồng/tháng b.Công an viên từ 100.000 đồng/tháng lên 170.000 đồng/tháng. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tể chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp bất thường HĐND tỉnh khóa XIV ngày 18 tháng 4 năm 2005. |
Nghị quyết
V/v nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, công an viên xã, thị trấn
Số hiệu: 40/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 18/4/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/4/2005
- Người ký
- Bùi Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 42/NQ-HĐND (hiệu lực 05/12/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 18/04/2005Ban hành
- 18/04/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 05/12/2014Thay thế bởi Nghị quyết 42/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
07/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
31/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.