Nghị quyết

Về ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 37/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Ngày ban hành
6/12/2013
Ngày hiệu lực
16/12/2013
Người ký
Nguyễn Thanh Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị Quyết 66/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 29/12/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng và mức thu phí chợ theo biểu mức thu phí chợ kèm theo.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

a) Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của Ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà Ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).

b) Đơn vị khai thác, quản lý chợ căn cứ vào biểu mức thu phí chợ nêu trên để xây dựng mức thu cụ thể cho phù hợp (không quá mức thu nêu trên) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mỗi năm một lần, báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan Thương mại, Tài chính, Thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.

c) Đơn vị khai thác, quản lý chợ được thu các khoản dịch vụ (không bao gồm phí, lệ phí nhà nước) tại chợ theo quy định của pháp luật. Giá các loại dịch vụ trong chợ được Ban quản lý chợ tự xây dựng phù hợp với chi phí quản lý của Ban quản lý chợ, đúng chất lượng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan Thương mại, Tài chính, Thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.

d) Tiền phí chợ thu được từ các chợ do nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan, đơn vị quản lý chợ được để lại theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền phí chợ thu được để trang trải chi phí quản lý chợ như sau:

STT

Nội dung

Mức để lại

1

Chợ hạng 1

20%

2

Chợ hạng 2

30%

3

Chợ hạng 3

40%

Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí tái đầu tư phát triển chợ.

- Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu phí chợ hoặc đấu thầu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

đ) Tổ chức, cơ quan, đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại nơi trực tiếp thu tiền phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ.

e) Miễn thu phí chợ đối với hộ mua bán không thường xuyên thuộc diện hộ nghèo được cấp sổ (đang còn giá trị sử dụng).

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể mức thu, chế độ quản lý, sử dụng, miễn, giảm phí chợ; triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khoá VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2013
    Ban hành
  2. 16/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/12/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

11/2024/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Nghị Quyết
34/2022/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Quy định việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Nghị Quyết
123/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
114/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
126/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
124/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.