|
NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VỐN TĂNG THU CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014; KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2015 ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Báo cáo số 120/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014, dự kiến kế hoạch năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 93/Bc-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015, cụ thể như sau: I. Vốn tăng thu năm 2014: Trên cơ sở số tăng thu ngân sách cấp tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi tiết kế hoạch vốn tăng thu bổ sung cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014, để thực hiện các nhiệm vụ sau: - Trả tiền mua xi măng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. - Bố trí thanh toán nợ, ưu tiên xử lý nợ các công trình hoàn thành đã có quyết toán được phê duyệt; các công trình đê biển; các công trình hoàn thành đã có quyết toán đang thẩm định. - Phân bổ kinh phí giải phóng mặt bằng một số dự án trọng điểm, cấp bách và đối ứng vốn Trung ương để thu hồi ứng của Quỹ phát triển đất. - Bổ sung vốn cho một số dự án trọng điểm, cấp bách thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh. - Chuyển vốn ứng từ Quỹ phát triển đất tỉnh để giải phóng mặt bằng Trung tâm y tế sang chi ngân sách. II. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 với tổng số là: 2.999,68 tỷ đồng, gồm: 1. Vốn trái phiếu Chính phủ: 800,85 tỷ đồng, trong đó: bố trí cho các công trình Giao thông, Thủy lợi, Y tế là 725,85 tỷ đồng; vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm 2014-2016 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 75 tỷ đồng. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng danh mục chi tiết các công trình Giao thông, Thủy lợi, Y tế báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khi có quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các xã về đích nông thôn mới năm 2014 chưa được bố trí vốn và các xã đăng ký về đích năm 2015. 2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 601 tỷ đồng, thực hiện 16 chương trình, cụ thể:
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoàn chỉnh kế hoạch theo ý kiến thẩm định, sau khi có quyết định chính thức, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. 3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 92,83 tỷ đồng (bao gồm: vốn đầu tư phát triển: 26 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 66,83 tỷ đồng). Khi có quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. 4. Vốn nước ngoài (ODA): 164 tỷ đồng. 5. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 1.304 tỷ đồng, trong đó: a. Vốn đầu tư xây dựng: 443 tỷ đồng, bố trí như sau: - Chuẩn bị đầu tư: 5 tỷ đồng. - Sửa chữa lớn: 10 tỷ đồng. - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 3 tỷ đồng. - Bố trí đối ứng cho các dự án sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ đã hết hạn mức được hỗ trợ từ nguồn vốn trên (các dự án không được bố trí vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015): 46,5 tỷ đồng. - Trả nợ tiền mua xi măng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: 100 tỷ đồng. - Bố trí cho các công trình hoàn thành chưa phê duyệt quyết toán: 61,5 tỷ đồng. - Bố trí cho các công trình chuyển tiếp: 197,75 tỷ đồng. - Bố trí một số công trình khởi công mới thật sự cấp bách: 19,25 tỷ đồng. b. Trả vay Kho bạc Nhà nước và vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng phát triển: 240 tỷ đồng. c. Tiền sử dụng đất: 551 tỷ đồng (650 tỷ đồng trừ phần dự kiến điều tiết về ngân sách tỉnh 99 tỷ đồng). Thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó phần điều tiết về ngân sách tỉnh không bổ sung Quỹ phát triển đất, tập trung thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng và tạo nguồn bố trí cho các dự án quan trọng của tỉnh và trả nợ xi măng xây dựng nông thôn mới. d. Sử dụng 70 tỷ từ nguồn dự phòng ngân sách 2015 để thanh toán nợ các dự án đê biển, dự án cấp bách phòng chống thiên tai. e. Để xử lý nợ xây dựng cơ bản theo Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ kết quả thu ngân sách năm 2015, sử dụng các nguồn tăng thu, các khoản thu hồi và tiết kiệm chi tiêu thường xuyên để tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho thanh toán các dự án đã hoàn thành có quyết toán, đối ứng các dự án sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh. 6. Vốn xổ số kiến thiết: 32 tỷ đồng Thực hiện theo chủ trương của Tỉnh ủy và Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ xây dựng trạm y tế, trường mầm non, tiểu học các xã khó khăn, xuống cấp nghiêm trọng, các xã phấn đấu về đích xây dựng nông thôn mới. 7. Nguồn vay Kho bạc, vay tín dụng ưu đãi: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 8. Vốn quy hoạch: 5 tỷ đồng. 9. Chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, giường bệnh có cân đối ngân sách. (Có các biểu chi tiết kèm theo) 10. Các nguồn vốn chưa phân bổ chi tiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục phân bổ chi tiết, triển khai thực hiện. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015
Số hiệu: 31/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 5/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2014
- Người ký
- Nguyễn Hồng Diên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 05/12/2014Ban hành
- 15/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2018Thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
31/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.