Nghị quyết

Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt

Số hiệu: 29/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
11/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 21/12/2021).

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt

_____________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ xây dựng và mua sắm thiết bị: 3.000 triệu đồng (định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã) đối với 06 xã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép mở rộng phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt.

2. Hỗ trợ chi phí xử lý rác thải sinh hoạt:

a) Hỗ trợ chi phí xử lý rác thải sinh hoạt (trừ chi phí xử lý rác thải phát sinh từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) trên cơ sở tính theo đơn giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (sau khi trừ đi chi phí khấu hao phần kinh phí hỗ trợ xây dựng và mua sắm thiết bị) là 214.291 đồng/tấn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) và khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế được xử lý. Đơn giá này được điều chỉnh khi có biến động và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

b) Khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế được xử lý để tính hỗ trợ phải được chính quyền các xã, thị trấn xác nhận, có sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ theo định kỳ hoặc đột xuất, nhưng không quá công suất thiết kế của nhà máy sau khi trừ đi phần công suất dùng để xử lý            rác thải sinh hoạt của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà Nhà đầu tư có hợp đồng xử lý riêng và mức rác thải sinh hoạt bình quân chung thực tế đã phát sinh 0,435kg/người/ngày.

c) Không áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí xử lý rác thải sinh hoạt được phê duyệt tại Tiết b, Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các xã, thị trấn thuộc phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt của dự án.

3. Đối với chi phí thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đến nhà máy: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt của dự án, các đơn vị có liên quan và Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt thực hiện theo quy định của pháp luật và được các sở, ngành chức năng thẩm định.

4. Điều kiện, phương thức hỗ trợ: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh.

6. Thời gian áp dụng:

a) Đối với khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế đã được xử lý (trừ lượng rác phát sinh từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của 10 xã ban đầu và đối với 06 xã mới bổ sung vào dự án thuộc huyện Quỳnh Phụ nhưng chưa được hỗ trợ theo các quy định của tỉnh thì được hỗ trợ chi phí xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định tại Nghị quyết này.

b) Khối lượng rác thải sinh hoạt theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này chưa được xử lý thì được hỗ trợ từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01  tháng 01 năm 2019./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2018
    Ban hành
  2. 01/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.