Nghị quyết

Quy định mức chi đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 12/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
7/7/2020
Ngày hiệu lực
17/7/2020
Người ký
Phan Văn Mãi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật

và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng;

Xét Tờ trình số 2755/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi đối với Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức chi đối với hoạt động tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Bến Tre (gọi tắt là Hội thi) và Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng tỉnh Bến Tre (gọi tắt là Cuộc thi).

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có công trình, giải pháp, đề tài được xét tặng và nhận giải thưởng tại Hội thi, Cuộc thi.

b) Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tham mưu tổ chức, xét tặng các giải thưởng tại Hội thi, Cuộc thi.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trình, giải pháp, đề tài, đạt giải thưởng tại Hội thi, Cuộc thi bằng 50% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng. Trong đó, số lượng các giải thưởng được quy định tại Thể lệ (hoặc Điều lệ) tổ chức Hội thi, Cuộc thi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Mức chi cụ thể như sau:

 

STT

Phân loại

giải thưởng

Mức chi

Hội thi

Sáng tạo kỹ thuật

Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng

01

Giải đặc biệt

 

10 triệu đồng/giải

02

Giải nhất

25 triệu đồng/giải

7,5 triệu đồng/giải

03

Giải nhì

20 triệu đồng/giải

05 triệu đồng/giải

04

Giải ba

15 triệu đồng/giải

04 triệu đồng/giải

05

Giải khuyến khích

05 triệu đồng/giải

2,5 triệu đồng/giải

2. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng:

a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 350.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài.

b) Họp Hội đồng giám khảo:

- Chủ tịch Hội đồng: 250.000 đồng/người/buổi;

- Ủy viên, thư ký: 150.000 đồng/người/buổi.

3. Chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Tổ Thư ký trong thời gian tổ chức Hội thi, Cuộc thi sáng tạo theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/tháng;

- Tổ Thư ký: 100.000 đồng/người/tháng.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí đảm bảo cho Hội thi, Cuộc thi từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và nguồn tài trợ, nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2.  Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2020./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng

25/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Quyết định
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Quyết định
57/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2021Quyết định
Số: 32/2020/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2020Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.