Nghị quyết

Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2024

Số hiệu: 26/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
7/12/2023
Ngày hiệu lực
17/12/2023
Người ký
Huỳnh Thị Chiến Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2025).

 

NGHỊ QUYẾT

Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa

ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2024

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 261/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã hưởng 100%

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 1 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

2. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (ngân sách cấp huyện) hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách cấp xã) hưởng 100%: Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện và cấp xã

Nội dung các khoản thu

Ngân sách

 tỉnh

Ngân sách cấp huyện và cấp xã

a) Thuế giá trị gia tăng

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

c) Thuế thu nhập cá nhân

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi Cục thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

đ) Thuế bảo vệ môi trường

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

100%

0%

+ Các huyện, thị xã còn lại

100%

0%

e) Thuế tài nguyên

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

ê) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

g) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

h) Tiền sử dụng đất

 

 

- Các dự án thuộc tỉnh quản lý

100%

0%

- Các dự án thuộc cấp huyện quản lý và các khoản thu tiền sử dụng đất khác phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

15%

85%

i) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

- Chi cục Thuế  quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

20%

80%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

k) Lệ phí môn bài

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

l) Lệ phí trước bạ

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

- Chi cục Thuế quản lý thu:

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

- Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất cho ngân sách tỉnh nêu trên đã bao gồm: 5% chuyển cho Quỹ phát triển đất tỉnh và 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý vận hành trên địa bàn tỉnh.

- Không áp dụng tỷ lệ phân chia đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được khấu trừ vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước để chi bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phát sinh thông qua việc ghi thu, ghi chi ngân sách. Sở Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách tỉnh đối với các dự án do tỉnh quản lý; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách cấp huyện đối với các dự án do cấp huyện quản lý.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã.

a) Các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu phân chia cho ngân sách cấp huyện và cấp xã tại Khoản 1 Điều này, được để lại toàn bộ cho ngân sách cấp huyện, không phân chia cho ngân sách cấp xã.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã đối với các khoản thu do Chi cục Thuế quản lý được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

 Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, được áp dụng từ năm ngân sách 2024 và thay thế Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022./.

 

  Nơi nhận:

- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở: TC, KH&ĐT, Tư pháp;
- Cục thuế tỉnh, KBNN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.Ct HĐND.

CHỦ TỊCH




 

(Đã ký)

 

 

 

 

Huỳnh Thị Chiến Hòa


 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2023
    Ban hành
  2. 17/12/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.