Nghị quyết

Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
20/12/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Y Vinh Tơr
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 17/12/2023).

NGHỊ QUYẾT

Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp

chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 181/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ban kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk từ năm 2022, như sau:

 

Nội dung các khoản thu

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 1 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

100%

0%

0%

2. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

0%

100%

0%

3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

0%

0%

100%

4. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố

 

 

 

4.1. Thuế giá trị gia tăng :

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

 

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp :

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

 

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.3. Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

 

- Chi Cục thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

30%

70%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.5. Thuế bảo vệ môi trường

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

100%

0%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

100%

0%

-

4.6. Thuế tài nguyên

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.9. Tiền sử dụng đất

 

 

 

- Các dự án thuộc tỉnh

100%

0%

-

- Huyện, thị xã, thành phố

20%

80%

-

4.10. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

80%

20%

 

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

20%

80%

 

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

 

4.11. Lệ phí môn bài

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.12. Lệ phí trước bạ

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu:

100%

0%

-

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

 

Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp tỉnh nêu trên đã bao gồm: 10% chuyển cho Quỹ phát triển đất tỉnh và 10% giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý nguồn thu để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã cho phù hợp với thực tế từng huyện, thị xã, thành phố.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được áp dụng từ năm ngân sách 2022 và thay thế Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017; Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017./.

Nơi nhận:                                                                                                      CHỦ TỊCH

- Như Điều 2;                                                                                                    (đã ký)

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội;                                                                        Y Vinh Tơr

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước;                                                                                                   

- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ tư pháp;

- Thường trực tỉnh uỷ;                                                                                       

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- UB MTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- Cục thuế tỉnh, KBNN Đắk Lắk;

- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;

- TT Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;                                                                 

- Lưu: VT, CTHĐND.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2021
    Ban hành
  2. 01/01/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/12/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.