|
NGHỊ QUYẾT V/v phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2012 ______ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét báo cáo số 77/BC-UBND ngày 09/12/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự kiến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-KTNS ngày 08/12/2011 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2012 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.045,0 tỷ đồng. Trong đó: - Thu nội địa: 1.865,0 tỷ đồng. - Thu thuế xuất, nhập khẩu: 180,0 tỷ đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương (không kể ghi thu, ghi chi): 5.632,3 tỷ đồng. Trong đó: - Thu nội địa được cân đối: 1.855,6 tỷ đồng. - Thu chuyển nguồn để đầu tư xây dựng nông thôn mới năm 2012: 35 tỷ đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.741,7 tỷ đồng. 3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 5.632,3 tỷ đồng. a. Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách: - Chi ngân sách tỉnh: 2.485,6 tỷ đồng. - Chi ngân sách huyện, Thành phố: 1.924,6 tỷ đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 1.222,0 tỷ đồng. b. Phân bổ chi ngân sách địa phương cho các lĩnh vực: - Chi phát triển kinh tế: 1.912,3 tỷ đồng. + Chi đầu tư XDCB: 1.293,4 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp Tài nguyên- Môi trường: 104,9 tỷ đồng. + Chi vốn quy hoạch, đo đạc, kiểm kê đất đai: 37,0 tỷ đồng. + Chi trợ giá: 7,0 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp kinh tế: 462,9 tỷ đồng. - Chi tiêu dùng thường xuyên: 3.570,5 tỷ đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,45 tỷ đồng. - Chi tạo nguồn thực hiện tiền lương mới: 9,79 tỷ đồng. - Chi dự phòng ngân sách: 138,15 tỷ đồng. c. Phân bổ ngân sách tỉnh: 2.485,6 tỷ đồng. - Chi phát triển kinh tế: 1.255,6 tỷ đồng. + Chi đầu tư XDCB: 933,7 tỷ đồng. + Chi vốn quy hoạch, đo đạc kiểm kê đất đai: 18,2 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp Tài nguyên- Môi trường: 36,2 tỷ đồng. + Chi trợ giá: 7,0 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp kinh tế: 253,5 tỷ đồng. - Chi tiêu dùng thường xuyên: 1.120,4 tỷ đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,45 tỷ đồng. - Chi thực hiện tạo nguồn tiền lương mới: 9,79 tỷ đồng. - Chi dự phòng ngân sách: 98,4 tỷ đồng. Phân bổ dự toán chi cho các ngành, địa phương và các đơn vị thụ hưởng ngân sách (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2012. Trong quá trình điều hành phát sinh những vấn đề ngoài dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và những loại vốn bổ sung chưa được phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án. Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ sớm và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV, kỳ họp thứ ba thông qua./. |
Nghị quyết
V/v phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2012
Số hiệu: 25/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 14/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 24/12/2011
- Người ký
- Nguyễn Hồng Diên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
31/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.