Nghị quyết

Về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012

Số hiệu: 22/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
14/12/2011
Ngày hiệu lực
24/12/2011
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012

_______

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem, xét Báo cáo số 73/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2012; báo cáo của các cơ quan bảo vệ pháp luật; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2012:

1. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Các chỉ tiêu kinh tế

- Tổng sản phẩm (GDP) tăng 11,5% trở lên so với năm 2011.

- Tổng giá trị sản xuất tăng 13,0%, trong đó: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,3% trở lên, công nghiệp - xây dựng tăng 17,4% trở lên (công nghiệp tăng 16,7%, xây dựng tăng 22%), dịch vụ tăng 13% trở lên.

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ: 31,5% - 34% - 34,5%.

- GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 25 triệu đồng.

- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng 23%.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 17,8%.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 19,3%.

- Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 5.822 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 1.865  tỷ đồng. Phấn đấu thu nội địa tăng 10% trở lên so với dự toán được giao.

- Tổng chi  ngân sách địa phương 5.632,3 tỷ đồng.

b) Các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới

100% các xã trong toàn tỉnh hoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới; 70% số xã hoàn thành dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng. Phấn đấu 8 xã điểm đạt 80% các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; đến cuối năm 2012 có 4 xã cơ bản hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới; 70 xã điểm cơ bản hoàn thành tiêu chí về y tế, giáo dục, hệ thống chính trị, an ninh trật tự và an toàn xã hội.

c) Các chỉ tiêu xã hội

- Giải quyết việc làm mới cho 32.000  lao động.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48%. 

- Tỷ tệ tăng dân số tự nhiên đạt 8,1 0/00; mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2  0/00.

- Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 95%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh duỡng còn 16%.

d) Các chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 85%.

- 94% chất thải rắn đô thị, 76% chất thải rắn ở nông thôn, 90% chất thải y tế được thu gom và xử lý.

2. Một số nhiệm vụ, giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2012

a) Tập trung khắc phục có hiệu quả những hạn chế, yếu kém do các nguyên nhân chủ quan trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành đã được đề cập trong báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan bảo vệ pháp luật, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản hiệu quả, bền vững; tập trung chỉ đạo chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu mùa vụ, cây trồng, con vật nuôi, nhất là các loại giống cây, con có chất lượng, giá trị cao. Chủ động phòng chống dịch, bệnh đối với cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống lũ, bão, úng và thảm hoạ thiên tai cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Phấn đấu đưa giống lúa chất lượng cao vào trên 35% diện tích gieo cấy. Thực hiện có hiệu quả các đề án sản xuất nông nghiệp, sản xuất vụ xuân, vụ hè - thu, vụ mùa và vụ đông năm 2012. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai nhất là vi phạm quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp. Tích cực phòng ngừa và tăng cường giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.

c) Chỉ đạo, tiến hành rà soát quy hoạch chung, kịp thời điều chỉnh những bất cập trong quy hoạch, tạo sự kết nối trong quy hoạch giữa các xã, vùng, huyện và toàn tỉnh trên các lĩnh vực; đẩy nhanh tiến độ quy hoạch chi tiết, sớm hoàn thành quy hoạch chi tiết ở 70 xã đã chọn tập trung chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. Thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp gắn với việc chỉnh trang đồng ruộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu năm 2012 có 70% số xã trở lên hoàn thành dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp. 

d) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giúp các doanh nghiệp, làng nghề ổn định và mở rộng sản xuất kinh doanh. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hơn nữa việc thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; ưu tiên các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao, sản xuất công nghiệp phụ trợ và chế biến nông sản thực phẩm, dự án phục vụ xây dựng nông thôn mới.

Kiểm tra và đánh giá thực trạng để có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư trên địa bàn. Xử lý, thu hồi giấy phép đầu tư đối với các dự án không thực hiện đúng cam kết. Quan tâm chỉ đạo, có chính sách hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề, các doanh nghiệp trong làng nghề; khôi phục, duy trì và phát triển nghề, làng nghề truyền thống gắn với bảo vệ môi trường.

đ) Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thương mại, dịch vụ; chú trọng các dự án thương mại gắn với xây dựng nông thôn mới. Đổi mới, nâng cao hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại. Tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thị trường. Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, hoạt động tín dụng; kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ xấu phát sinh, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và tiền gửi của nhân dân.

e) Khai thác tốt các nguồn thu, quản lý các nguồn chi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu thu ngân sách địa phương vượt 10- 15% kế hoạch. Thực hiện tốt quy chế công khai tài chính, cơ chế tự chủ; nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, ngân sách. Triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ  tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ.

g) Phát triển văn hoá - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng quản lý giáo dục. Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả chính sách, chương trình dự án về giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với người có công, đối tượng chính sách xã hội, các chính sách của nhà nước về đảm bảo an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án giải quyết việc làm. Chú trọng công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật.

h) Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường pháp chế, thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.

i) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng cơ chế một cửa. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong điều hành, trong quản lý, đặc biệt là quản lý kinh tế và quản lý xã hội. Thực hiện tốt phong trào thi đua trong các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV, kỳ họp thứ ba thông qua ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

24/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.