Nghị quyết

Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 22/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
27/11/2008
Ngày hiệu lực
7/12/2008
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 10/08/2017).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 22/2008/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 11 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ THEO PHÂN CẤP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI CÁC PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2006/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ và bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 31/BC - KTNS16 ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Phụ lục I kèm theo).

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Có Phụ lục II kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua, ngày 27 tháng 11 năm 2008./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

PHỤ LỤC I:

QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ THEO PHÂN CẤP CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của HĐND tỉnh)

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, như sau:

| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | ||||| | 1 | Đá: | | | | a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m 3 | 50.000 | | b | Quặng đá quý (thạch anh tinh thể, ...) | Tấn | 50.000 | | c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m 3 | 1.000 | | d | Các loại đá khác (đá làm xi măng; khoáng chất công nghiệp; barit…) | m 3 | 2.000 | | 2 | Fenspat | m 3 | 20.000 | | 3 | Sỏi, cuội, sạn | m 3 | 4.000 | | 4 | Cát: | | | | a | Cát vàng (cát xây tô) | m 3 | 3.000 | | b | Các loại cát khác | m 3 | 2.000 | | 5 | Đất: | | | | a | Đất sét, làm gạch, ngói | m 3 | 1.500 | | b | Đất làm cao lanh | m 3 | 5.000 | | c | Các loại đất khác | m 3 | 1.000 | | 6 | Than: | | | | a | Than bùn | Tấn | 2.000 | | b | Các loại than khác | Tấn | 4.000 | | 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m 3 | 2.000 | | 8 | Quặng khoáng sản kim loại: | | | | a | Quặng mangan | Tấn | 30.000 | | b | Quặng sắt | Tấn | 40.000 | | c | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 | | d | Quặng khoáng sản kim loại khác (Antimon, vàng,...) | Tấn | 10.000 |

2. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, như sau:

a. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ áp dụng 10% (mười phần trăm) đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), trong đó:

- Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.

b. Địa bàn áp dụng: Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ trên được áp dụng thống nhất trên địa bàn các huyện, thị xã.

3. Mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

a. Mức thu:

- Cấp bản sao từ số gốc: 3.000 đồng/bản;

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mức thu 1.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản;

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/bản;

b. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia:

- 30% để lại đơn vị chi cho công tác tổ chức thực hiện thu;

- 70% nộp ngân sách địa phương để cân đối nhiệm vụ chi trên địa bàn.

Những nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực không quy định tại điểm 3 này tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 94/2006/NQ - HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

PHỤ LỤC II:

NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI DANH MỤC VÀ QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2006/NĐ-HĐND NGÀY 08/12/2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của HĐND tỉnh)

1. Bãi bỏ Phí an ninh trật tự và Phí phòng chống thiên tai được quy định tại Mục 9 và Mục 16, Phần I của Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các quy định tại Số thứ tự IX và XVI, Phần A thuộc Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Bãi bỏ lệ phí “Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú” quy định tại nội dung 1.3, Số thứ tự I, Phần B, Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Miễn thu Phí dự thi, dự tuyển đối với "Kỳ thi tốt nghiệp Phổ thông trung học, bổ túc văn hoá" quy định tại Mục 1, Số thứ tự XIII, Phần A của Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp (trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã Tuyên Quang) quy định tại Mục 2 và Mục 3, Số thứ tự II, Phần B, Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

5. Bổ sung vào Mục 6, Phần I của Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

"6. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:

- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức và cá nhân được phép sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước và UBND tỉnh về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Công ty Quản lý và xây dựng phát triển đô thị; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

- Quản lý, sử dụng số thu:

+ 70 % để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.

+ 30 % nộp vào ngân sách địa phương cân đối chung cho việc đầu tư trở lại để sửa chữa lớn cơ sở vật chất nơi thực hiện nhiệm vụ thu.

+ Đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân đã nhận thầu hoặc thực hiện đấu thầu lề đường, bến bãi để thu được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động thu phí và có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật.

+ Các Bến xe khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, được để lại 100% số thu phí để chi phí cho các hoạt động sự nghiệp theo quy định."

6. Bổ sung chính sách miễn thu Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân vào nội dung “Đối tượng nộp lệ phí” quy định tại điểm 1.1 và 1.2, Mục 1, Phần II của Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

"1.1. Lệ phí hộ tịch:

- Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả mọi công dân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

+ Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

+ Miễn lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Lệ phí đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và các việc đăng ký hộ tịch khác được quy định tại nội dung 1.1, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

+ Thực hiện thu trong các trường hợp sau: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Quản lý, sử dụng số thu:

+ 30% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí cho phục vụ trực tiếp việc thu lệ phí.

+ 70% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

1.2. Lệ phí hộ khẩu và lệ phí chứng minh nhân dân:

- Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả mọi công dân khi được cơ quan công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân; tất cả mọi công dân thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật.

+ Miễn lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

+ Miễn lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

+ Miễn thu lệ phí cấp mới chứng minh nhân dân hoặc cấp đổi chứng minh nhân dân trong trường hợp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng phải đổi lại (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) quy định tại nội dung 1.2, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

+ Thực hiện thu trong các trường hợp sau đây: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được; do thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân; thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh."

7. Sửa đổi cụm từ “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc” quy định tại nội dung 1.3 , Số thứ tự I, Phần B của Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.

8. Sửa đổi Mục 3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mục 3 được quy định lại như sau:

" 3. Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

3.1. Cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh).

- Các phường thuộc thị xã Tuyên Quang: 15.000 đồng/01 lần cấp.

- Các xã, thị trấn còn lại : 10.000 đồng/01 lần cấp.

3.2. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xoá tên trong sổ hộ khẩu.

- Các phường thuộc thị xã Tuyên Quang: 5.000 đồng/01 lần đính chính.

- Các xã, thị trấn còn lại : 2.000 đồng/01 lần đính chính."

Ghi chú: Các chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi hoặc bổ sung.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/11/2008
    Ban hành
  2. 07/12/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND
  4. 10/09/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND
  5. 26/12/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND
  6. 01/01/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 44/2011/NQ-HĐND
  7. 10/08/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi3

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.