Nghị quyết

về việc bãi bỏ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27/11/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI

Số hiệu: 27/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
31/8/2011
Ngày hiệu lực
10/9/2011
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Chức danh người ký
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2011/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 8 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BÃI BỎ QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 94/2006/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2006 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2008/NQ-HĐND NGÀY 27/11/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số10/BC – KTNS ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Quy định về mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, như sau:

1. Bãi bỏ cụm từ “đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa” tại khoản 1.1 mục II Quy định mức thu đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Bãi bỏ lệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi tại các xã, phường, thị trấn: Mức thu 20.000 đồng/trường hợp” và lệ phí đăng ký “Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh: Mức thu 2.000.000 đồng/trường hợp” quy định tại khoản 1.1 và khoản 1.3, mục I, phần B Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Bãi bỏ quy định “Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa” tại điểm 1.1 khoản 6 Phụ lục II Nội dung sửa đổi, bổ sung tại Danh mục và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI (ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

Điều 3. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước và đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

Điều 4. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua, ngày 31 tháng 8 năm 2011./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Công báo Tuyên Quang; - Lưu VT, CV. | CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.