Nghị quyết

về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 10/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
21/7/2010
Ngày hiệu lực
1/8/2010
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Chức danh người ký
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10/2010/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-KTNS16 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua, ngày 21 tháng 7 năm 2010./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã; - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu VT, CV. | CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh)

I - Sửa đổi, bổ sung Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại điểm 2 Mục I Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

"- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Không áp dụng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai."

2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại điểm 1, điểm 2 và bổ sung điểm 3 mức thu phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô cả ngày và đêm vào mục XI phần A Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

| Số TT | NỘI DUNG | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | | |||||| | | | | Nơi trông, giữ không có mái che kiên cố | Nơi trông, giữ có mái che kiên cố | | 1 | Trông giữ ban ngày | | | | | | - Xe đạp | đồng/lượt | 500 | 1.000 | | | - Xe máy | đồng/lượt | 1.000 | 2.000 | | | - Xe Ô tô | | | | | | + Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 16 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 7.000 | 10.000 | | | + Xe du lịch, xe ca từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên và các loại máy thi công | đồng/lượt | 10.000 | 15.000 | | 2 | Trông giữ ban đêm | | | | | | - Xe đạp | đồng/lượt | 1.000 | 2.000 | | | - Xe máy | đồng/lượt | 2.000 | 3.000 | | | - Xe Ô tô | | | | | | + Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 16 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 15.000 | 20.000 | | | + Xe du lịch, xe ca từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên và các loại máy thi công | đồng/lượt | 20.000 | 30.000 | | 3 | Trông giữ cả ngày và đêm | | | | | | - Xe đạp | đồng/lượt | | 3.000 | | | - Xe máy | đồng/lượt | | 5.000 | | | - Xe Ô tô | | | | | | + Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 16 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 | 30.000 | | | + Xe du lịch, xe ca từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên và các loại máy thi công | đồng/lượt | 30.000 | 40.000 |

3. Bổ sung đối tượng miễn lệ phí hộ tịch quy định tại tiết 1.1 khoản 1 Mục II Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

"Miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp giấy phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam."

II - Sửa đổi nội dung Phụ lục I Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

Sửa đổi nội dung điểm a, mục 2, Phụ lục I Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ, ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang, như sau:

"a) Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ áp dụng 10% (mười phần trăm) đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không phân biệt xe cũ hay xe mới; đăng ký lần đầu hay lần thứ hai."

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2010
    Ban hành
  2. 01/08/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND
  4. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành8

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.