Nghị quyết

Về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động tại các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý và Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế.

Số hiệu: 21/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
7/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY DO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG QUẢN LÝ VÀ BỆNH VIỆN NHÂN ÁI THUỘC SỞ Y TẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

n cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 7273/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động tại các Cơ sở xã hội, Cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý và Bệnh viện Nhân ái thuộc Sở Y tế; Báo cáo thẩm tra số 700/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý và Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế như sau:

1. Nâng mức trợ cấp độc hại, lây nhiễm cao tại khoản 1.2 Điều 1 Quyết định số 99/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép tạm thời thực hiện một số chế độ, chính sách xã hội tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh của thành phố:

- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/người/tháng.

- Đối tượng: Công chức, viên chức, bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý và người lao động làm việc trong môi trường độc hại, lây nhiễm cao, trực tiếp điều trị, chăm sóc đối tượng tại các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý (kể cả người hợp đồng ngoài chỉ tiêu được duyệt, không tính những người hưởng lương từ nguồn phí dịch vụ). Riêng đối với bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý, người trực tiếp điều trị, chăm sóc, chữa trị bệnh nhân HIV/AIDS tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy có đối tượng quản lý bị nhiễm HIV/AIDS thì được hưởng thêm mức trợ cấp là 150.000 đồng/người/tháng.

2. Nâng mức trợ cấp độc hại lây nhiễm cao, trợ cấp đặc thù nghề nghiệp tại Quyết định số 189/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại những vùng khó khăn và tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh:

a) Tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 1:

- Mức trợ cấp: 300.000 đồng/người/tháng.

- Đối tượng: Công chức, viên chức và người lao động của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thành phố.

b) Tại mục 3.2.1 điểm 3.2 khoản 2 Điều 1:

- Mức trợ cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

- Đối tượng: Công chức, viên chức và người lao động của Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế.

c) Tại mục 3.2.2 điểm 3.2 khoản 2 Điều 1:

- Mức trợ cấp: 30.000 đồng/người/ngày.

- Đối tượng: Bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ lý, người trực tiếp điều trị, chữa trị bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế.

d) Tại khoản 7 Điều 1:

- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/người/tháng.

- Đối tượng: Công chức, viên chức và người lao động công tác tại bộ phận Y tế thuộc Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong.

3. Nâng mức chế độ trợ cấp tại Điều 1 Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và người sau cai nghiện ma túy:

a) Đối với các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý:

Đối tượng

Mức trợ cấp

Bác sĩ

6.000.000 đồng/người/tháng

Cán bộ quản lý (Ban Giám đốc đơn vị)

4.200.000 đồng/người/tháng

Người có trình độ đại học và cao đẳng

3.600.000 đồng/người/tháng

Người có trình độ trung cấp

3.000.000 đồng/người/tháng

Người lao động không có bằng cấp chuyên môn

2.400.000 đồng/người/tháng

b) Đối với Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế:

Đối tượng

Mức trợ cấp

Bác sĩ, cán bộ quản lý (Ban Giám đốc đơn vị)

6.000.000 đồng/người/tháng

Viên chức và người lao động khác

3.600.000 đồng/người/tháng

4. Nâng mức trợ cấp độc hại, lây nhiễm cao tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố:

- Mức trợ cấp: 400.000 đồng/tháng/người.

- Đối tượng: Giáo viên trực tiếp giảng dạy trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố.

5. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ:

Kinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ nêu trên được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm do ngân sách thành phố giao cho các đơn vị.

6. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các quận, huyện giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/11/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Sửa đổi, bổ sung4

Căn cứ ban hành2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.