Quyết định

Về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố.

Số hiệu: 122/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
21/9/2007
Ngày hiệu lực
1/10/2007
Người ký
Lê Hoàng Quân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 32317, Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND, Quyết định 13/2014/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ,

chính sách xã hội của thành phố

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp lần thứ 11 và Công văn số 350/HĐND-TT ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về đồng ý điều chỉnh độ tuổi trong việc thực hiện nâng mức trợ cấp cho người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên thay vì mức 90 tuổi trở lên;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3983/SLĐTBXH-LĐ ngày 15 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố cụ thể như sau:

1. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm đối với cán bộ, viên chức và người lao động trực tiếp (bộ phận chuyên môn y tế) của các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, Bệnh viện Bình Triệu, Bệnh viện Nhân Ái, Bệnh viện Phong Bến Sắn, cơ sở 2 Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình, Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Thủ Đức và Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Tân Định.

2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm đối với cán bộ, viên chức, người lao động khác của các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, Bệnh viện Bình Triệu, Bệnh viện Nhân Ái, Bệnh viện Phong Bến Sắn.

3. Trợ cấp theo trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công cho cán bộ, viên chức, người lao động công tác tại Trung tâm Hỗ trợ xã hội, Cơ sở 2 thuộc Trung tâm Bảo trợ trẻ em tàn tật mồ côi Thị Nghè, Trung tâm Bảo trợ xã hội Chánh Phú Hòa, Trung tâm Bảo trợ xã hội Tân Hiệp, Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Thủ Đức, Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Tân Định, Bệnh viện Phong Bến Sắn, theo các mức:

ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG

MỨC HƯỞNG

1. Bác sỹ

870.000 đ/tháng

2. Ban Giám đốc

580.000 đ/tháng

3. Người có trình độ đại học, cao đẳng

435.000 đ/tháng

4. Người có trình độ trung cấp

290.000 đ/tháng

 

4. Trợ cấp độc hại lây nhiễm cao với mức 297.000 đồng/tháng đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố.

5. Nâng mức trợ cấp sinh hoạt phí đối với đối tượng chính sách có công đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè từ 7873.000 đồng/tháng lên 240.000 đồng/tháng.

6. Nâng mức trợ cấp sinh hoạt phí đối với học viên cai nghiện ma túy (giai đoạn I), người sau cai nghiện yếu sức khỏe, đối tượng xã hội trong các cơ sở bảo trợ xã hội, bệnh nhân phong tại khu điều trị Bệnh viện Phong Bến Sắn từ 150.000 đồng/người/tháng lên mức 180.000 đồng/người/tháng.

7. Kéo dài thời gian trợ cấp tiền ăn thêm trong những ngày điều trị bệnh: áp dụng đối với bệnh nhân AIDS giai đoạn 4 và giai đoạn cuối;  bệnh nhân lao tại các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, với mức 5.000 đồng/ngày/người. Thời gian kéo dài trợ cấp tiền ăn thêm là 6 (sáu) tháng.

8. Hỗ trợ cho người tái hòa nhập cộng đồng định cư tại các cơ sở chữa bệnh - cai nghiện ma túy với mức 180.000 đồng/người/tháng, theo thời gian thực tế, nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng; Trang cấp ban đầu với mức 7849.000 đồng/người (một lần duy nhất); Tiếp tục chi tiền thuốc điều trị bệnh thông thường và khám, điều trị bệnh như các đối tượng hiện đang quản lý trực tiếp tại các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, thời gian tối đa là 03 (ba) tháng.

9. Nâng mức trợ cấp từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/người/tháng cho người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc không có trợ cấp bảo hiểm xã hội.

10. Nâng mức trợ cấp thường xuyên từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang tự sinh sống tại cộng đồng.

11. Nâng mức trợ cấp thường xuyên từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/người/tháng đối với đối tượng là người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động.

12. Thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Tân Định như chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Thủ Đức và cho phép được áp dụng thêm chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp theo địa bàn trú đóng với mức phụ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.

13. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động tại Bệnh viện Nhân Ái thuộc Sở Y tế như chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm trọng điểm cai nghiện ma túy thực hiện trước đây.

Điều 2. Thời gian áp dụng chế độ, chính sách tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 1, từ ngày 01 tháng 8 năm 2007; tại khoản 12, 13 Điều 1, từ ngày đơn vị thành lập và đi vào hoạt động.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/09/2007
    Ban hành
  2. 01/10/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/04/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 13/2014/QĐ-UBND
  4. 01/01/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND
  5. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 32317

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.