Quyết định

Về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ-công chức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và người sau cai nghiện ma túy

Số hiệu: 45/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
21/3/2005
Ngày hiệu lực
21/3/2005
Người ký
Lê Thanh Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/03/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ-công chức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và người sau cai nghiện ma túy

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2005;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 592/LĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2005;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép thực hiện chế độ trợ cấp (ngoài tiền lương và các chế độ phụ cấp, trợ cấp của Trung ương, thành phố đang áp dụng) để bồi dưỡng cho cán bộ-công chức, người lao động đang làm việc tại các cơ sở chữa bệnh tập trung thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, với mức cụ thể như sau:

Đối tượng áp dụng

mức hưởng = số lần x mức lương
tối thiểu

1. Bác sĩ, cán bộ quản lý              (Ban Giám đốc các đơn vị)

3 lần lương tối thiểu

2. Người có trình độ đại học
và cao đẳng

2,5 lần lương tối thiểu

3. Người có trình độ trung cấp

2 lần lương tối thiểu

Riêng đối với 3 đơn vị đặc thù chăm sóc người bị HIV/AIDS: Khu chăm sóc bệnh nhân AIDS giai đoạn cuối của Trung tâm trọng điểm cai nghiện ma túy, Bệnh viện Bình Triệu và Cơ sở 2 Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; thực hiện theo mức:

Đối tượng áp dụng

mức hưởng = số lần x mức lương             tối thiểu

1. Bác sĩ, cán bộ quản lý (Ban Giám đốc các đơn vị)

5 lần lương tối thiểu

2. Cán bộ-công chức và người
lao động khác

2,5 lần lương tối thiểu

Điều 2. Cho phép tiếp tục thực hiện các chế độ, chính sách đối với học viên là người sau cai nghiện ma túy như sau:

2.1- Người sau cai nghiện ma túy yếu sức khỏe không lao động được (do Hội đồng khám tuyển và phân loại sức khỏe của các cơ sở chữa bệnh xác định), được hỗ trợ các chế độ, chính sách như học viên, gồm tiền ăn 150.000đồng/người/tháng, tiền thuốc điều trị bệnh thông thường 10.000đồng/người/tháng, trong thời gian quản lý tập trung tại cơ sở chữa bệnh theo quy định.

2.2- Người sau cai nghiện ma túy có tham gia lao động sản xuất nhưng mức thu nhập không đảm bảo để tự nuôi sống bản thân (mức thu nhập dưới 200.000đồng/người/tháng, do Giám đốc cơ sở chữa bệnh xác định, đảm bảo thật chặt chẽ, đúng quy định), do năng suất lao động thấp, không đảm bảo ngày công vì trình độ tay nghề và sức khỏe, được hỗ trợ mức chi tiền ăn 75.000đồng/người/tháng, mức chi tiền thuốc điều trị bệnh thông thường 10.000đồng/người/tháng, trong thời gian quản lý tập trung tại các cơ sở chữa bệnh theo quy định.

2.3- Người sau cai nghiện ma túy trong thời gian quản lý tập trung được trang cấp áo, quần, nón, mùng, mền, chiếu, gối,…với mức chi 200.000đồng/người/năm.

Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ, chính sách nêu tại Điều 1Điều 2 của Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này sau 15 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế và Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/03/2005
    Ban hành
  2. 21/03/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND
  4. 01/03/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.