|
NGHỊ QUYẾT Về chế độ khuyến khích học tập đối với học sinh các trường Trung học phổ thông, trường Phổ thông dân tộc nội trú và Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 29 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Sau khi xem xét Tờ trình số 2098/TTr-UBND, ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ thưởng khuyến khích học tập đối với học sinh trường trung học phổ thông, trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Lê Kha, trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và các trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ khuyến khích học tập đối với học sinh các trường trung học phổ thông, trường Phổ thông Dân tộc nội trú và trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng từ năm học 2012-2013 trở đi với các nội dung chính như sau: 1. Đối với trường trung học phổ thông (kể cả trường ngoài công lập, trường phổ thông chuyên Hoàng Lê Kha, trường Phổ thông Dân tộc nội trú) a) Đối tượng được hưởng là học sinh đạt được một trong các giải từ giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó. b) Mức hưởng - Học sinh giỏi cấp Quốc gia + Giải khuyến khích: Bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải ba: Bằng 40% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhì: Bằng 45% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhất: Bằng 50% mức lương tối thiểu chung/tháng. - Học sinh giỏi cấp khu vực quốc tế + Giải khuyến khích: Bằng 60% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải ba: Bằng 70% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhì: Bằng 75% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhất: Bằng 80% mức lương tối thiểu chung/tháng. - Học sinh giỏi cấp quốc tế + Giải khuyến khích: Bằng 80% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải ba: Bằng 90% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhì: Bằng 95% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Giải nhất: Bằng 100% mức lương tối thiểu chung/tháng. 2. Đối với các trường đặc thù a) Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Lê Kha - Đối tượng được hưởng là học sinh đạt thành tích xuất sắc và có điểm môn chuyên đạt từ 8,5 trở lên. - Mức hưởng: Bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng. b) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh - Đối tượng được hưởng là học sinh đạt thành tích giỏi; tiên tiến trong học tập. - Mức hưởng: + Học sinh giỏi: Bằng 25% mức lương tối thiểu chung/tháng. + Học sinh tiên tiến: Bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng. 3. Đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã a) Đối tượng được hưởng là học viên theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông có đánh giá xếp loại về hạnh kiểm, đạt thành tích giỏi trong học tập. b) Mức hưởng: Bằng 25% mức lương tối thiểu chung/tháng. 4. Trường hợp đặc biệt nếu một học sinh cùng lúc đạt từ hai thành tích trở lên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì được hưởng tất cả các chế độ khuyến khích học tập cho mỗi thành tích đạt được theo quy định này. 5. Tổ chức xét hưởng chế độ khuyến khích học tập và thời gian được hưởng: a) Chế độ khuyến khích học tập theo khoản 1, 2, 3 Điều này được xét theo học kỳ. b) Thời gian được hưởng: 9 tháng/năm học. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình triển khai và kết quả thực hiện. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. |
Về chế độ khuyến khích học tập đối với học sinh các trường Trung học phổ thông, trường Phổ thông dân tộc nội trú và Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 21/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 10/10/2012
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2012
- Người ký
- Võ Hùng Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác học sinh, sinh viên
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Thông tư liên tịch · 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT
Thông tư hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 75/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên
Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.