Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014; Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015; Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 và Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 20/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
7/12/2018
Ngày hiệu lực
17/12/2018
Người ký
Lâm Văn Mẫn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2018 / N Q- HĐ ND | Sóc Trăng, ngày 07 tháng 1 2 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2014/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2014; NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2015/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2015; NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2016/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2016; NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2017/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2017 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2017/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014; Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015; Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 và Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Hủy bỏ Dự án Khu dân cư thương mại Trà Quýt tại Số thứ tự 1 Mục V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tí ch đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiệ n có) (ha) | | | Khái toán kinh phí bồi th ườ ng, GPMB (triệu đồng) | Địa điểm thực hiện | Phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | ||||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đ ó | | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất khác | | | | | V | HUYỆN CHÂU THÀNH | 52,80 | 1,30 | 51,50 | 51,50 | | 46.400,00 | | | | T ổ ng số: 224 công trình | | 791,36 | | 737,14 | 319,22 | 417,93 | 1.287.907,14 | | |

2. Hủy bỏ Dự án Khu dân cư thương mại Trà Quýt tại Số thứ tự 1 Mục V Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Tổng diện tích đất thực hiện các công trình, dự án (ha) | Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng để thực hiện các công trình, dự án (ha) | | | | Địa điểm th ự c hiện | Thực hiện theo quy hoạch | Căn cứ pháp lý | Ghi chú | |||||||||||| | | | | Trong đó | | | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Đất r ừ ng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | Các loại đ ấ t khác | | | | | | V | HUYỆN CHÂU THÀNH | 2,80 | 1,50 | | | 1,30 | | | | | | Tổng số: 118 công trình, dự án | | 412,14 | 208,85 | 14,85 | | 188,44 | | | | |

3. Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 224 công trình, dự án cần thu hồi đất, với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 1.287.907.140.000 đồng (Một nghìn hai trăm tám mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ bảy triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng), tổng diện tích đất thu hồi là 737,14 ha.

3. Diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 118 công trình, dự án đầu tư: 223,70 ha; trong đó, đất trồng lúa là 208,85 ha và đất rừng phòng hộ là 14,85 ha.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Nội dung tại Số thứ tự 14 Mục VIII Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

| TT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tích đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiện có) (ha) | | | Khái toán kinh phí bồi thường, GPMB (triệu đồng) | Địa điểm thực hiện | |||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | Đất trồng l úa | Các loại đ ấ t khác | | | | VIII | HUYỆN K Ế SÁCH | 41,90 | 2,30 | 39,60 | 4,43 | 35,17 | 45.573,60 | | | 14 | Phát triển đô thị thị trấn An Lạc Thôn (Khu nhà ở thương mại) | 3,00 | 2,30 | 0,70 | | 0,70 | 24.000,00 | Thị trấn An Lạc Thôn | | Tổng số: 116 dự án | | 416,72 | 10,02 | 406,70 | 65,98 | 340,72 | 392.034,65 | |

2. Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 116 công trình, dự án, với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 392.034.650.000 đồng (Ba trăm chín mươi hai tỷ, không trăm ba mươi bốn triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng diện tích đất thu hồi là 406,70 ha; trong đó, đất trồng lúa là 65,98 ha và đất khác là 340,72 ha.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Hủy bỏ Dự án Mở mới tuyến đường Đặng Quang Minh qua cầu Long Phú mới đến Quốc lộ Nam Sông Hậu tại Số thứ tự 4 Mục XI; sửa đổi, bổ sung nội dung tại Số thứ tự 11 và 12 Mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2016//NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tích đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiện có) (ha) | | | Khái toán kinh phí bồi thường, GPMB (triệu đồng) | Nguồn vốn thực hiện | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý, ghi chú | |||||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất khác | | | | | | IV | HUYỆN CHÂU THÀNH | 24,27 | | 24,27 | 11,63 | 12,64 | 36.580,00 | | | | | 11 | Mở rộng Trường Tiểu học An Hi ệ p C | 0,30 | | 0,30 | | 0,30 | 200,00 | Ngân sách | Xã An Hiệp | Công văn số 714/UBND- VP ngày 30/10/2018 của UBND huyện Châu Thành | | 12 | Mở rộng Trạm Y tế xã An Hiệp | 0,03 | | 0,03 | 0,03 | | 100,00 | Ngân sách | Xã An Hiệp | | | XI | HUYỆN LONG PHÚ | 46,76 | 0,31 | 46,45 | 17,65 | 28,80 | 25.027,00 | | | | | Tổng số: 183 công trình | | 424,53 | 82,77 | 341,76 | 79,27 | 262,49 | 463.615,60 | | | |

2. Hủy bỏ Dự án Xây dựng mới tuyến đường Đặng Quang Minh qua cầu Long Phú mới đến Quốc lộ Nam Sông Hậu tại Số thứ tự 3 Mục IX; bổ sung dự án Mở rộng Trạm Y tế xã An Hiệp vào Mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (ha) | | | Địa điểm thực hiện | Ghi chú | |||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất khác | | | | III | HUYỆN CHÂU THÀNH | 22,60 | | 22,60 | 11,63 | 10,97 | | | | 11 | M ở rộng Trạm Y tế xã An Hiệp | 0,03 | | 0,03 | 0,03 | | Xã An Hiệp | Công văn số 714/UBND-VP ngày 30/10/2018 của UBND huyện Châu Thành | | IX | HUYỆN LONG PHÚ | 32,54 | | 32,54 | 17,65 | 14,89 | | | | Tổng số: 55 công trình | | 195,16 | 11,43 | 183,73 | 80,47 | 103,26 | | |

3. Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 183 công trình, dự án đầu tư, với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 463.615.600.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi ba tỷ, sáu trăm mười lăm triệu, sáu trăm nghìn đồng), tổng diện tích đất thu hồi là 341,76 ha.

3. Diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 55 công trình, dự án đầu tư là 80,47 ha.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Hủy bỏ Dự án Mở rộng Khu văn hóa Hồ Nước Ngọt tại Số thứ tự 21; sửa đổi, bổ sung nội dung tại Số thứ tự 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có ( ha) | Diện tích đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiện có) (ha) | | | Khái toán kinh phí bồi thường, GPMB (triệu đồng) | Nguồn vốn thực hiện | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý, ghi chú | |||||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất khác | | | | | | 1 | Phát triển đô thị đường Lê Duẩn, Phường 3, thành phố Sóc Trăng | 6,84 | 1,20 | 5,64 | 2,03 | 3,61 | | V ốn ngoài ngân sách | Phường 3 | Công văn số 1768/UBND- HC ngày 02/11/2018 của UBND thành phố Sóc Trăng | | Tổng cộng | | 65,32 | 11,93 | 53,39 | 32,00 | 21,39 | 88.815,00 | | | |

2. Hủy bỏ Dự án Mở rộng Khu văn hóa Hồ Nước Ngọt tại Số thứ tự 29; sửa đổi, bổ sung nội dung tại Số thứ tự 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hi ệ n có (ha) | Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (ha) | | | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý, ghi chú | |||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất kh á c | | | | 1 | Phát triển đô thị đường Lê Duẩn, Phường 3, thành phố Sóc Trăng | 6,84 | 1,20 | 5,64 | 2,03 | 3,61 | Phường 3 | Công văn số 1768/UBND-HC ngày 02/11/2018 của UBND thành phố Sóc Trăng | | Tổng cộng | | 95,00 | 10,20 | 84,80 | 65,22 | 19,58 | | |

3. Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 21 công trình, dự án cần thu hồi đất, với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 88.815.000.000 đồng (Tám mươi tám tỷ, tám trăm mười lăm triệu đồng), tổng diện tích đất thu hồi là 53,39 ha.

3. Diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 31 công trình, dự án đầu tư là 65,22 ha.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Hủy bỏ Dự án Mở rộng Khu văn hóa Hồ Nước Ngọt tại Số thứ tự 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND. Cụ thể:

| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích đất hiện có (ha) | Diện tích đất chuy ể n mục đích sử dụng (ha) | | | Địa điểm thực hiện | Căn cứ pháp lý, ghi chú | |||||||||| | | | | | Diện tích | Trong đó | | | | | | | | | | Đất trồng lúa | Các loại đất khác | | | | T ổ ng cộng | | 88,37 | 7,00 | 81,37 | 26,31 | 55,06 | | |

2. Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 07 công trình, dự án đầu tư là 26,31 ha.”

Điều 6.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./.

Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Ban Công tác đại biểu; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam); - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - TT. T U , TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị t ỉ nh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể t ỉ nh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo; - Email: [email protected]; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lâm Văn Mẫn

Văn bản liên quan

Sửa đổi, bổ sung5

Nghị quyết · 32/2014/NQ-HĐND

Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực một phần

Nghị quyết · 16/2015/NQ-HĐND

Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực một phần

Nghị quyết · 83/2016/NQ-HĐND

Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực một phần

Nghị quyết · 09/2017/NQ-HĐND

Về việc bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực một phần

Nghị quyết · 21/2017/NQ-HĐND

Về việc bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực một phần

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.