Nghị quyết

Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 32/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Sau khi xem xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

 Nghị quyết này thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của cấp huyện và làm cơ sở cho các cơ quan chức năng thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 225 công trình, dự án cần thu hồi đất, với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 1.325.907,14 triệu đồng, tổng diện tích đất thu hồi là 743,75 ha.

(Chi tiết theo phụ lục 1 đính kèm Nghị quyết này).

3. Diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 119 công trình, dự án đầu tư: 226,71 ha; trong đó, đất trồng lúa là 211,86 ha và đất rừng phòng hộ là 14,85 ha.

(Chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm Nghị quyết này).

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp có thay đổi mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể về mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2014
    Ban hành
  2. 20/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/12/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.