Nghị quyết

Về việc quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 19/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
11/8/2016
Ngày hiệu lực
1/9/2016
Người ký
Nguyễn Xuân Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Người có công
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

 

 

 

Số: 19/2016/NQ-HĐND

 

 

 

Đà Nẵng, ngày 11  tháng 8 năm 2016

 

 

 

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quyết định chính

 

sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất

 đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo

 có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 ____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”;

Xét Tờ trình số 6319/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng trợ cấp

a) Đối tượng trợ cấp thường xuyên:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh loại B) có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 62%;

- Bệnh binh có tỷ lệ bệnh tật từ 41% đến 80%;

- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

- Người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80%;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp thường xuyên hoặc 1 lần;

- Cựu Thanh niên xung phong trong kháng chiến đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.

b) Đối tượng trợ cấp khó khăn đột xuất:

- Cán bộ lão thành cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Cán bộ tiền khởi nghĩa đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang; Anh hùng Lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 63% trở lên; bệnh binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ bệnh tật, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Các đối tượng khác được xác nhận theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Điều kiện được hưởng trợ cấp

a) Điều kiện trợ cấp thường xuyên:

- Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định hoặc tuổi cao (60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở lên đối với nữ), lú lẫn, không tự chủ được trong sinh hoạt;

- Thu nhập từ lương và các khoản trợ cấp hàng tháng (lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng) thấp hơn 02 lần mức chuẩn trợ cấp người có công;

- Chi phí tiền thuốc men, điều trị và chăm sóc chiếm phần lớn thu nhập từ lương và trợ cấp.

b) Điều kiện trợ cấp khó khăn đột xuất:

- Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định hoặc tuổi cao (60 tuổi trở lên đối với nam và 55 tuổi trở lên đối với nữ), lú lẫn, không tự chủ được trong sinh hoạt hoặc bị tai nạn rủi ro;                              

- Chi phí tiền thuốc men, điều trị, chăm sóc, khắc phục hậu quả vượt quá khả năng chi trả của gia đình.

3. Mức trợ cấp

a) Mức trợ cấp thường xuyên: 500.000 đồng/tháng/người.

b) Mức trợ cấp khó khăn đột xuất: Mỗi năm không quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/người.

Đối với các trường hợp đặc biệt, mức trợ cấp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp

a) Kinh phí trợ cấp thường xuyên: Sử dụng từ nguồn ngân sách thành phố.

b) Kinh phí trợ cấp khó khăn đột xuất: Sử dụng từ nguồn Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của thành phố. Uỷ ban nhân dân thành phố sẽ bổ sung từ nguồn ngân sách nếu khoản chi trợ cấp khó khăn đột xuất từ nguồn Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” không cân đối được.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với Cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016./.

 

 

        CHỦ TỊCH

       

       Nguyễn Xuân Anh

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/08/2016
    Ban hành
  2. 01/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 102/2023/NQ-HĐND
  4. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Người có công

817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.