Nghị quyết

Về việc quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi

Số hiệu: 19/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
28/12/2009
Ngày hiệu lực
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Chưa rõ tình trạngNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi,

giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi

_________________________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30-9-2005 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 160/TT-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về qui định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Qui định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi như sau:

1. Đối tượng khen thưởng

1.1. Đối với học sinh

a) Học sinh phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi theo qui định của Bộ Giáo dục – Đào tạo, của tỉnh ở cấp: Huyện, tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế.

b) Học sinh phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đạt giải trong các cuộc thi khác do các hiệp hội, tạp chí ... tổ chức ở cấp: Huyện, tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế.

c) Học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh đạt giải trong kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi khối cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

d) Học sinh các trường Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh vào Đại học và sinh viên đạt thủ khoa tốt nghiệp Đại học.

1.2. Đối với giáo viên, cán bộ quản lý có học sinh, sinh viên giỏi:

a) Giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường phổ thông, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh có học sinh, sinh viên đạt giải thi học sinh, sinh viên giỏi các cấp và các cuộc thi khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

b) Ban giám hiệu các trường đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi.

2. Mức khen thưởng

a) Đối với học sinh, sinh viên qui định tại khoản a, c, d, điểm 1.1, mục 1, điều 1:

Đơn vị tính: 1.000đ

TT

Đối tượng

Mức thưởng

Hình thức khen

Nhất

(Vàng)

Nhì (Bạc)

Ba

(Đồng)

KK

(giấy khen, bằng khen)

1

Học sinh các trường phổ thông (PT) đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) lớp 5, lớp 9 cấp huyện.

200

150

100

70

CTUBND cấp huyện tặng giấy khen cho HS đạt giải nhất, còn lại Trưởng phòng phòng GD&ĐT tặng giấy khen

2

Học sinh các trường phổ thông đạt giải trong kỳ thi HSG lớp 5, lớp 9, lớp 12 cấp tỉnh.

500

300

200

150

GĐ Sở GD&ĐT tặng giấy khen

3

Học sinh, sinh viên các trường CĐ, TCCN, dạy nghề của tỉnh đạt giải cấp tỉnh.

1000

600

400

200

GĐ Sở GD&ĐT, GĐ LĐTBXH tặng giấy khen

4

Học sinh, sinh viên các trường PT, CĐ, TCCN, dạy nghề của tỉnh đạt giải quốc gia.

7.000

5.000

3.000

2.000

CTUBND tỉnh tặng bằng khen.

5

Học sinh, sinh viên các trường PT, CĐ, TCCN, dạy nghề của tỉnh đạt giải khu vực quốc tế

24.000

16.000

10.000

5.000

CT UBND tỉnh tặng bằng khen.

6

Học sinh, sinh viên các trường PT, CĐ, TCCN, dạy nghề của tỉnh đạt giải quốc tế

50.000

40.000

30.000

20.000

CTUBND tỉnh tặng bằng khen.

7

Học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh ĐH;

- Đạt điểm tuyệt đối: 10.000

- Thủ khoa còn lại:      5.000

CTUBND tỉnh tặng bằng khen.

 

8

Sinh viên đạt thủ khoa tốt nghiệp ĐH;

10.000

CTUBND tỉnh tặng bằng khen.

 b) Đối với học sinh, sinh viên qui định tại khoản b, điểm 1.1, mục 1, điều 1:  Được khen thưởng như học sinh giỏi cùng cấp với mức thưởng áp dụng không quá 50% mức thưởng qui định tại điểm a, mục 2, điều 1.

c) Đối với giáo viên

Giáo viên trực tiếp dạy học sinh đạt giải được thưởng mức tương ứng như học sinh được thưởng. Trường hợp giáo viên có nhiều học sinh đạt giải thì mức thưởng bằng tổng các mức thưởng tương ứng của các học sinh đạt giải.

d) Đối với cán bộ quản lý

- Trường xếp từ thứ 3 toàn tỉnh (theo cấp học) trở lên về số học sinh, sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp: Tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế thì Ban giám hiệu nhà trường được Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo qui định hiện hành.

- Trường xếp từ thứ 3 toàn huyện, thị xã, thành phố (theo cấp học) trở lên về số học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện thì Ban giám hiệu nhà trường được Chủ tịch UBND huyện khen thưởng theo qui định hiện hành.

Điều 2. Nguồn kinh phí khen thưởng

- Ngân sách Nhà nước các cấp.

- Hạn mức kinh phí cấp cho ngành Giáo dục và Đào tạo hàng năm.

- Từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

- Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2009-2010 trở đi.

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

          - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

          Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị quyết 34/2004/ NQ-HĐ ngày 21/12/2004 của HĐND tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký) 

Trịnh Đình Dũng

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.