|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi _________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30-9-2005 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 160/TT-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về qui định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Qui định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi như sau: 1. Đối tượng khen thưởng 1.1. Đối với học sinh a) Học sinh phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi theo qui định của Bộ Giáo dục – Đào tạo, của tỉnh ở cấp: Huyện, tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế. b) Học sinh phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đạt giải trong các cuộc thi khác do các hiệp hội, tạp chí ... tổ chức ở cấp: Huyện, tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế. c) Học sinh, sinh viên các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh đạt giải trong kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi khối cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. d) Học sinh các trường Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông của tỉnh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh vào Đại học và sinh viên đạt thủ khoa tốt nghiệp Đại học. 1.2. Đối với giáo viên, cán bộ quản lý có học sinh, sinh viên giỏi: a) Giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường phổ thông, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh có học sinh, sinh viên đạt giải thi học sinh, sinh viên giỏi các cấp và các cuộc thi khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) Ban giám hiệu các trường đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi. 2. Mức khen thưởng a) Đối với học sinh, sinh viên qui định tại khoản a, c, d, điểm 1.1, mục 1, điều 1: Đơn vị tính: 1.000đ
b) Đối với học sinh, sinh viên qui định tại khoản b, điểm 1.1, mục 1, điều 1: Được khen thưởng như học sinh giỏi cùng cấp với mức thưởng áp dụng không quá 50% mức thưởng qui định tại điểm a, mục 2, điều 1. c) Đối với giáo viên Giáo viên trực tiếp dạy học sinh đạt giải được thưởng mức tương ứng như học sinh được thưởng. Trường hợp giáo viên có nhiều học sinh đạt giải thì mức thưởng bằng tổng các mức thưởng tương ứng của các học sinh đạt giải. d) Đối với cán bộ quản lý - Trường xếp từ thứ 3 toàn tỉnh (theo cấp học) trở lên về số học sinh, sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp: Tỉnh, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế thì Ban giám hiệu nhà trường được Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo qui định hiện hành. - Trường xếp từ thứ 3 toàn huyện, thị xã, thành phố (theo cấp học) trở lên về số học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện thì Ban giám hiệu nhà trường được Chủ tịch UBND huyện khen thưởng theo qui định hiện hành. Điều 2. Nguồn kinh phí khen thưởng - Ngân sách Nhà nước các cấp. - Hạn mức kinh phí cấp cho ngành Giáo dục và Đào tạo hàng năm. - Từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2009-2010 trở đi. - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị quyết 34/2004/ NQ-HĐ ngày 21/12/2004 của HĐND tỉnh./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc quy định chế độ khen thưởng cho học sinh, sinh viên giỏi, giáo viên và cán bộ quản lý có học sinh giỏi
Số hiệu: 19/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 28/12/2009
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trịnh Đình Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác học sinh, sinh viên
Chưa rõ tình trạngNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
20/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.