|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn điều chỉnh tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 ____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BẢY Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; Thực hiện Công văn số 2302/BTC-NSNN ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quyết toán ngân sách năm 2011; Công văn số 8402/BTC-ĐT ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc thu hồi các khoản vốn ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011 bố trí không đúng quy định; Sau khi xem xét Báo cáo số 126/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh điểu chỉnh tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh tổng quyết toán ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2011 như sau: 1.Tổng thu ngân sách địa phương: 11.589.222.704.197 đồng, trong đó: +Thu ngân sách cấp tỉnh: 6.070.694.110.119 đồng. + Thu ngân sách cấp huyện: 3.516.346.624.462 đồng. Giảm so với số đã quyết toán Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 là 3.000.000.000 đồng do điều chỉnh giảm số thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương: 2.000.000.000 đồng; điều chỉnh giảm số thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện: 1.000.000.000 đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 11.226.236.237.731 đồng, trong đó: + Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 6.066.674.896.531 đồng. + Tổng chi ngân sách cấp huyện: 3.449.435.556.476 đồng.. Giảm so với số đã quyết toán Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 là 3.000.000.000 đồng do: điều chỉnh giảm chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách cấp tỉnh: 1.000.000.000 đồng; giảm chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách cấp huyện: 1.000.000.000 đồng; giảm số chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện: 1.000.000.000 đồng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./. |
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn điều chỉnh tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011
Số hiệu: 18/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 13/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Hồng Diên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
21/2009/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2009 và dự toán ngân sách năm 2010 tỉnh Thái Nguyên; Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thu phí môi trường đối với khai thác tài nguyên khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2009Nghị quyết
11/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/2/2009Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
31/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.