Nghị quyết

Ban hành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
14/7/2021
Ngày hiệu lực
25/7/2021
Người ký
Nguyễn Tiến Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025

______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ qu định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số  113/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và  xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

Nội dung về hỗ trợ chung đối với thu gom rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn và hỗ trợ xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn bằng công nghệ lò đốt quy định tại khoản 1 và điểm b mục 2.4 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục được thực hiện đến khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này  thay thế Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND tỉnh ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tiến Thành

 

QUY ĐỊNH

Về cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021 – 2025

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 ____________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Đối với việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có quyết định thành lập tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; phải bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh. Việc thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định, cụ thể như sau:

b) Các xã, thị trấn tự xử lý rác thải và các xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình phải bảo đảm thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn đến khu tập kết rác tập trung theo quy định.

c) Các xã, thị trấn thuộc phạm vi của dự án xử lý rác thải sinh hoạt tập trung (do doanh nghiệp đầu tư) phải đảm bảo thu gom, vận chuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn đến nhà máy xử lý rác.

2. Đối với việc xử lý rác thải sinh tại các xã, thị trấn đang tự xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác:

a) Phải thực hiện nghiêm túc việc xử lý rác thải sinh hoạt, tổ chức xử lý hết lượng rác thải sinh hoạt trong phạm vi quản lý; đảm bảo tỷ lệ rác thải được xử lý nằng phương pháp chôn lấp trực tiếp dưới 30%; không để xảy ra việc đốt rác ngoài lò đốt hoặc đốt rác thải công nghiệp không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường.

b) Xã, thị trấn tự xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt phải thường xuyên được duy tu, bảo dưỡng lò đốt; có biện pháp xử lý khí thải và đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định.

Điều 4. Nguồn vốn thực hiện

Nguồn vốn ngân sách tỉnh, kinh phí sự nghiệp môi trường hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương II

NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

Điều 5. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các xã, phường, thị trấn

1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/năm cho tất cả các xã, phường, thị trấn. Dân số lấy theo số liệu thống kê dân số năm trước liền kề.

2. Phương thức hỗ trợ: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các xã, phường, thị trấn.

Điều 6. Hỗ trợ chi phí xử lý rác đối với xã, thị trấn (chưa thuộc phạm vi của dự án xử lý rác thải sinh hoạt do doanh nghiệp đầu tư) tự thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác

1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 15.000 đồng/người/năm cho những xã, thị trấn tự thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác. Dân số lấy theo số liệu thống kê dân số năm trước liền kề.

2. Phương thức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện để cấp cho các xã theo định kỳ hằng năm./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.