Nghị quyết

Ban hành chính sách hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016

Số hiệu: 17/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
19/7/2013
Ngày hiệu lực
29/7/2013
Người ký
Dương văn Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Người có công
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 86 /TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc và tiếp thu các ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016 với nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi thực hiện Đề án:

a) Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp.

b) Phạm vi: Đề án thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

- Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ưu tiên hỗ trợ nhóm hộ: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, gia đình liệt sĩ, gia đình nuôi dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và người hoạt động kháng chiến có con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học, người có công với nước nghèo và cận nghèo.

- Từ giữa năm 2014 đến năm 2016, rà soát và mở rộng đối tượng người có công khác thụ hưởng theo chính sách này.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ mua một con trâu cái hoặc một con bò cái để nuôi sinh sản, mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/con/hộ.

b) Hỗ trợ làm chuồng nuôi, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/hộ.

c) Hỗ trợ trồng cỏ hoặc làm cây rơm, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/hộ.

d) Khuyến khích các gia đình trong dòng họ của người có công được thụ hưởng chính sách trong đề án này hỗ trợ thêm kinh phí.

3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của Đề án phải có đủ các điều kiện như sau:

a) Có trong danh sách hộ người có công với cách mạng được quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước;

b) Có nhu cầu chăn nuôi và có điều kiện về lao động, chuồng nuôi, chăm sóc trâu, bò theo yêu cầu của đề án;

c) Được bình xét công khai tại thôn, bản, tổ dân phố và được lập thành danh sách theo thứ tự ưu tiên khi được hỗ trợ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ;

d) Không hỗ trợ đối với hộ người có công với cách mạng đã được hưởng hỗ trợ mua trâu, bò từ các chương trình dự án khác.

4. Phương thức hỗ trợ:

a) Phương thức: Hỗ trợ thông qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đến đối tượng là hộ gia đình được hưởng lợi.

b) Thanh, quyết toán: Đối tượng và cấp huyện, xã tiếp nhận kinh phí hỗ trợ chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

5. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:

a) Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua trâu, bò cái nuôi sinh sản và hỗ trợ kinh phí làm chuồng nuôi là 13.893 triệu đồng.

b) Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua giống cỏ hoặc làm cây rơm phục vụ chăn nuôi trâu, bò là 252,6 triệu đồng.

Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2013-2016 là: 14.145,6 triệu đồng.

(Mười bốn tỷ, một trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng)

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, cần bổ sung thì Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Người có công

817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.