|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực. b) Chủ tàu cá là tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Thái Bình. c) Chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thái Bình. 3. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần. b) Hỗ trợ cho chủ tàu cá chưa được hưởng chính sách hỗ trợ mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình từ ngân sách Nhà nước. 4. Phương thức, nguồn kinh phí hỗ trợ: a) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần sau đầu tư. b) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách của tỉnh. 5. Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho một tàu cá, nhưng không vượt quá số tiền 13.300.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm nghìn đồng)/thiết bị/tàu. 6. Thời gian hỗ trợ: Năm 2020. 7. Những trường hợp chủ tàu cá phải hoàn trả 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ: a) Chủ tàu bán, cho thuê, cho mượn thiết bị giám sát hành trình đã được hỗ trợ khi chưa đủ thời gian 03 năm (36 tháng) kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ. b) Chủ tàu bán tàu cá ra ngoài phạm vi tỉnh Thái Bình khi chưa đủ thời gian 03 năm kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ. c) Chủ tàu bán tàu cá cho tổ chức, cá nhân trong tỉnh, nhưng không bàn giao thiết bị giám sát hành trình đã được hỗ trợ cho chủ tàu mới tiếp tục sử dụng, khi chưa đủ thời gian 03 năm (36 tháng) kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020./. |
Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 13/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 11/7/2020
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2020
- Người ký
- Đàm Văn Vượng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 18/2017/QH14
Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 26/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025
Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.