Nghị quyết

Về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Số hiệu: 13/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
25/6/2015
Ngày hiệu lực
5/7/2015
Người ký
Phạm Văn Sinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính Công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG

________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 025 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Thực hiện Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; báo cáo thẩm tra số 19/BC-BPC ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Cụ thể như sau:

1. Về chế độ hỗ trợ:

- Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (Trung tâm hành chính công cấp tỉnh) được điều chỉnh chế độ hỗ trợ từ 180.000đ/người/tháng lên 400.000đ/người/tháng.

- Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện, thành phố; các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (Trung tâm hành chính công cấp huyện) được điều chỉnh chế độ hỗ trợ từ 150.000đ/người/tháng lên 400.000đ/người/tháng.

- Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường, thị trấn được điều chỉnh chế độ hỗ trợ từ 120.000đ/người/tháng lên 200.000đ/người/tháng.

2. Về số lượng: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Chế độ hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện từ ngày 01/8/2015.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ Mười về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/06/2015
    Ban hành
  2. 05/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.