Nghị quyết

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 120/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán

ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 và Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,        

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 9.432.289.466.664 đồng (Chín ngàn, bốn trăm ba mươi hai tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó:

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.553.566.090.636 đồng, đạt 120,30% so dự toán năm 2014, bao gồm:

- Thu nội địa: 3.036.122.691.323 đồng, đạt 109,29% so dự toán năm 2014.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 517.443.399.313 đồng, đạt 294,00% so dự toán năm 2014.

b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang: 284.339.582.096 đồng.

c) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2013 chuyển sang: 827.685.408.975 đồng.

d) Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 165.000.000.000 đồng.

đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 1.000.000.000.000 đồng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết năm 2014 và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.737.204.136.200 đồng.

e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.862.578.842.000 đồng.

g) Thu hoàn trả giữa các cấp ngân sách: 1.915.406.757 đồng.

Tổng thu ngân sách nhà nước: 9.432.289.466.664 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:

- Ngân sách Trung ương: 592.544.146.147 đồng.

- Ngân sách địa phương: 8.839.745.320.517 đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014: 8.516.968.115.635 đồng (Tám ngàn, năm trăm mười sáu tỷ, chín trăm sáu mươi tám triệu, một trăm mười lăm ngàn, sáu trăm ba mươi lăm đồng), bao gồm:

a) Chi ngân sách địa phương quản lý: 6.777.496.582.678 đồng, đạt 128,23% so với dự toán năm 2014, cụ thể:

- Chi đầu tư phát triển: 887.370.031.244 đồng, đạt 121,84% so dự toán năm 2014.

- Chi thường xuyên: 4.999.495.140.090 đồng, đạt 114,71% so dự toán năm 2014.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2014.

- Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2014 sang năm 2015: 889.631.411.344 đồng.

b) Chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua ngân sách nhà nước (nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...):  1.737.204.136.200 đồng.

c) Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách: 2.267.396.757 đồng.

3. Cân đối ngân sách

a) Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 8.839.745.320.517 đồng.

b) Tổng số chi ngân sách địa phương: 8.516.968.115.635 đồng.

c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2014 là: 322.777.204.882 đồng, bao gồm:

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 66.027.159.116 đồng, trong đó thực hiện theo Điều 63 Luật Ngân sách Nhà nước trích 50% chuyển vào Quỹ Dự trữ tài chính là 33.013.579.558 đồng, 50% chuyển vào ngân sách năm sau là 33.013.579.558 đồng.

- Kết dư ngân sách cấp huyện: 200.294.447.301 đồng.

- Kết dư ngân sách cấp xã: 56.455.598.465 đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.