|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 và Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 9.432.289.466.664 đồng (Chín ngàn, bốn trăm ba mươi hai tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.553.566.090.636 đồng, đạt 120,30% so dự toán năm 2014, bao gồm: - Thu nội địa: 3.036.122.691.323 đồng, đạt 109,29% so dự toán năm 2014. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 517.443.399.313 đồng, đạt 294,00% so dự toán năm 2014. b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang: 284.339.582.096 đồng. c) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2013 chuyển sang: 827.685.408.975 đồng. d) Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 165.000.000.000 đồng. đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 1.000.000.000.000 đồng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết năm 2014 và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.737.204.136.200 đồng. e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.862.578.842.000 đồng. g) Thu hoàn trả giữa các cấp ngân sách: 1.915.406.757 đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước: 9.432.289.466.664 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau: - Ngân sách Trung ương: 592.544.146.147 đồng. - Ngân sách địa phương: 8.839.745.320.517 đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014: 8.516.968.115.635 đồng (Tám ngàn, năm trăm mười sáu tỷ, chín trăm sáu mươi tám triệu, một trăm mười lăm ngàn, sáu trăm ba mươi lăm đồng), bao gồm: a) Chi ngân sách địa phương quản lý: 6.777.496.582.678 đồng, đạt 128,23% so với dự toán năm 2014, cụ thể: - Chi đầu tư phát triển: 887.370.031.244 đồng, đạt 121,84% so dự toán năm 2014. - Chi thường xuyên: 4.999.495.140.090 đồng, đạt 114,71% so dự toán năm 2014. - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2014. - Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2014 sang năm 2015: 889.631.411.344 đồng. b) Chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua ngân sách nhà nước (nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.737.204.136.200 đồng. c) Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách: 2.267.396.757 đồng. 3. Cân đối ngân sách a) Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 8.839.745.320.517 đồng. b) Tổng số chi ngân sách địa phương: 8.516.968.115.635 đồng. c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2014 là: 322.777.204.882 đồng, bao gồm: - Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 66.027.159.116 đồng, trong đó thực hiện theo Điều 63 Luật Ngân sách Nhà nước trích 50% chuyển vào Quỹ Dự trữ tài chính là 33.013.579.558 đồng, 50% chuyển vào ngân sách năm sau là 33.013.579.558 đồng. - Kết dư ngân sách cấp huyện: 200.294.447.301 đồng. - Kết dư ngân sách cấp xã: 56.455.598.465 đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 120/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 60/2013/NQ-HĐND
Về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 63/2013/NQ-HĐND
Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014
Còn hiệu lựcNghị quyết · 76/2014/NQ-HĐND
Về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.