Nghị quyết

Về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014

Số hiệu: 76/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
11/7/2014
Ngày hiệu lực
21/7/2014
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-BNV ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc giao bổ sung biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước năm 2014 của tỉnh Tiền Giang;

            Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Tờ trình bổ sung số 145/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về điều chỉnh Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 208/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2014 và Báo cáo thẩm tra bổ sung số 209/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2014  của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về điều chỉnh dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 tại Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014, như sau:

1. Điều chỉnh Biểu số 01 dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Tiền Giang đính kèm Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND, như sau:

Điều chỉnh giảm dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 của huyện Cai Lậy là 45.000 triệu đồng, để phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 cho thị xã Cai Lậy.

2. Điều chỉnh Mục II, Điều 1 về Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2014 như sau:

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014 là 6.035,548 tỷ đồng, trong đó: chi ngân sách địa phương quản lý là 5.285,548 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước là 750,000 tỷ đồng, cụ thể như sau:

A. Phân theo nội dung chi

1. Chi ngân sách địa phương quản lý: 5.285,548 tỷ đồng, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 728,310 tỷ đồng, trong đó:

- Số thu tiền sử dụng đất chuyển trích 30% vào Quỹ phát triển đất tỉnh Tiền Giang (theo khoản 1, Điều 34 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ), 70% tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý để lại cho cấp huyện chi đầu tư phát triển, xây dựng nông thôn mới và chi cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.

- Bố trí bổ sung vốn điều lệ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang từ số thu của Quỹ Đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết, số tiền là 30,000 tỷ đồng.

- Bố trí bổ sung vốn điều lệ ban đầu cho Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ số thu của Quỹ Đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết, số tiền là 30,000 tỷ đồng.

b) Chi thường xuyên: 4.358,439 tỷ đồng, bao gồm:

- Chi hành chính sự nghiệp:

  4.151,539 tỷ đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế:

326,015 tỷ đồng;

+ Sự nghiệp môi trường:

  44,804 tỷ đồng;

+ Sự nghiệp văn xã:

  2.861,768 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp giáo dục:

  1.911,362 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp đào tạo:

169,970 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp y tế:

377,794 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin:

 37,142 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp thể dục thể thao:

 21,345 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

  19,439 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

  299,626 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

 25,090 tỷ đồng;

+ Chi quản lý hành chính:

  921,997 tỷ đồng;

- Chi Quốc phòng - An ninh:

  99,384 tỷ đồng.

+ Quốc phòng, Biên phòng:

  58,130 tỷ đồng;

+ An ninh: 

 41,254 tỷ đồng;

- Chi khác:

104,471 tỷ đồng.

c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính:

1,000 tỷ đồng.

d) Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 

  104,947 tỷ đồng.

đ) Dự phòng ngân sách:

  92,852 tỷ đồng

2. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 750,000 tỷ đồng.

B. Phân theo khu vực chi

- Ngân sách cấp tỉnh chi: 2.713,158 tỷ đồng;

- Ngân sách cấp huyện và xã chi:3.322,390 tỷ đồng.

3. Điều chỉnh Mục III, Điều 1 về cân đối ngân sách như sau:

 ĐVT: triệu đồng

Nội dung

Ngân sách địa phương

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện, xã

 + Thu Ngân sách địa phương được hưởng

3.465.400

2.574.389

891.011

 + Thu Ngân sách Trung ương bổ sung cho tỉnh

2.570.148

2.570.148

 

 + Ngân sách tỉnh bổ sung cho Ngân sách huyện, xã

 

-2.431.379

2.431.379

  - Tổng thu

6.019.948

2.713.158

3.322.390

  - Tổng chi

6.019.948

2.713.158

3.322.390

  - Thừa (+), thiếu (-)

0

0

0

 (Đính kèm biểu chi tiết số liệu số 01, 02).

4. Điều chỉnh Mục IV, Điều 1 về số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã như sau:

Trên cơ sở số điều tiết thu ngân sách cấp huyện và xã được hưởng, nhiệm vụ chi ngân sách của các địa phương trong tỉnh, số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy là 2.431,379 tỷ đồng, cụ thể như sau: 

ĐVT: triệu đồng

STT

Tên huyện

Tổng số bổ sung

Trong đó

Bổ sung cân đối

Bổ sung mục tiêu để thực hiện chính sách, chế độ

Bổ sung mục tiêu vốn xây dựng cơ bản

01

Cái Bè

350.783

188.338

137.207

25.238

02

Cai Lậy

326.153

113.718

190.613

21.822

03

Châu Thành

329.667

172.300

136.930

20.437

04

Tân Phước

141.759

72.943

54.085

14.731

05

Chợ Gạo

283.670

148.181

116.798

18.691

06

Gò Công Tây

223.335

117.714

90.555

15.066

07

Gò Công Đông

236.115

105.595

114.932

15.588

08

Thị xã Gò Công

186.397

93.763

82.602

10.032

09

Thành phố Mỹ Tho

105.121

25.037

64.124

15.960

10

Tân Phú Đông

107.748

54.873

44.928

7.947

11

Thị xã Cai Lậy

140.631

135.261

 

5.370

 

Tổng số

2.431.379

1.227.723

1.032.774

170.882

5. Điều chỉnh Mục V, Điều 1 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2014 như sau:

Bổ sung tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách đối với 06 phường mới được thành lập thuộc thị xã Cai Lậy, như sau:

- Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5 tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách được thực hiện như tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách của thị trấn Cai Lậy quy định tại Nghị quyết số 263/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015.

- Phường Nhị Mỹ tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách được thực hiện như tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách của xã Nhị Mỹ quy định tại Nghị quyết số 263/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 được điều chỉnh tại Nghị quyết này thực hiện kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.