|
NGHỊ QUYẾT Quy định cơ chế hỗ trợ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng cho các địa phương trong giai đoạn 2024-2025 _______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Thông báo kết luận số 951-TB/TU ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ chế hỗ trợ kinh phí xây dựng nông thôn mới cho cấp xã theo tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2024-2025; Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng cho các địa phương trong giai đoạn 2024-2025; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng cho các địa phương trong giai đoạn 2024-2025 như sau: 1. Cơ chế hỗ trợ: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp thành phố, ngân sách cấp xã theo tỷ lệ phần trăm (%) số thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước sau khi đối trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi phí bảo vệ đất trồng lúa và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành đối với từng khu đất (không bao gồm khu đất của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tỉnh quản lý), cụ thể như sau: a) Đối với khu đất xã, thị trấn quản lý: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp xã 10%. b) Đối với khu dân cư tập trung, dự án khu đô thị trên quỹ đất theo Thông báo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để tạo nguồn đầu tư dự án trọng điểm của tỉnh trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp xã 10%. c) Đối với khu đất phát triển nhà ở thương mại do tỉnh quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án): - Trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp thành phố 10% để thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản của phường nơi có dự án phát triển nhà ở thương mại. -Trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp xã 15%. 2. Phương án tổ chức thực hiện: a) Nguyên tắc sử dụng kinh phí hỗ trợ: Số kinh phí hỗ trợ cho ngân sách cấp thành phố, ngân sách cấp xã nơi có quỹ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: - Thanh toán dứt điểm nợ xây dựng cơ bản phù hợp với quy định của Nhà nước và của tỉnh cho địa phương có quỹ đất. - Thực hiện bố trí kinh phí hoàn thành các công trình xây dựng dở dang. - Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình cấp bách, thiết yếu để hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu ở địa phương có quỹ đất, đảm bảo nguyên tắc, trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; không để xảy ra tình trạng nợ xây dựng cơ bản. Sau khi bố trí cho các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên như trên, nguồn kinh phí hỗ trợ theo tỷ lệ còn dư được thu hồi về ngân sách cấp tỉnh. b) Trình tự thực hiện: - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ số thu tiền sử dụng đất của các khu đất được hỗ trợ điều tiết về ngân sách tỉnh tại Kho bạc nhà nước, tỷ lệ hỗ trợ cho ngân sách cấp thành phố, ngân sách cấp xã và nguyên tắc sử dụng kinh phí hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều này xây dựng phương án phân bổ kinh phí của xã, phường, thị trấn (nơi có quỹ đất được hỗ trợ), gửi báo cáo về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (riêng đối với các nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp thành phố từ khu đất trên địa bàn phường, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đề xuất bố trí các công trình phúc lợi trên địa bàn phường nơi có quỹ đất). Trường hợp đối với quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất có liên quan đến nhiều xã, phường, thị trấn trên địa bàn thì các xã, phường, thị trấn được hưởng kinh phí tính theo tỷ lệ diện tích đất tham gia dự án. - Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương triển khai thực hiện. - Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định. c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện: - Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất nộp vào ngân sách nhà nước để đảm bảo mục tiêu cân đối các cấp ngân sách; quyết định phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và hồ sơ thủ tục của các dự án đề xuất; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định. - Sở Tài chính chủ trì tiến hành hậu kiểm về hồ sơ, thủ tục, số nợ xây dựng cơ bản và nguyên tắc sử dụng kinh phí hỗ trợ trong phương án hỗ trợ kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi nguồn kinh phí còn dư khi các địa phương được hỗ trợ không còn nhu cầu kinh phí hỗ trợ hoặc triển khai thực hiện các công trình không đúng với quy định của tỉnh (trường hợp nguồn kinh phí đã thanh toán cho các danh mục, công trình không đúng với quy định của tỉnh, Sở Tài chính thực hiện đối trừ trợ cấp cân đối vào ngân sách cấp huyện, cấp xã). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao : 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./. |
Quy định cơ chế hỗ trợ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng cho các địa phương trong giai đoạn 2024-2025
Số hiệu: 11/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 11/7/2024
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2024
- Người ký
- Nguyễn Tiến Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2024Ban hành
- 22/07/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND
- 31/12/2025Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.