Nghị quyết

Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố.

Số hiệu: 09/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân
Ngày ban hành
5/7/2007
Ngày hiệu lực
1/8/2007
Người ký
Phạm Phương Thảo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

trên địa bàn thành phố

________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính  hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 3580/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố; báo cáo thẩm tra số 275/BCTT-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Đồng ý áp dụng mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch theo đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố trong Tờ trình số 3580/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 về quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố trong khung quy định của Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Cho phép Ủy ban nhân dân cấp quận-huyện và Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, Thị Trấn được giữ lại 50% lệ phí đăng ký hộ tịch thu được, Sở Tư pháp thành phố được giữ lại 40% lệ phí đăng ký hộ tịch thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch, tổ chức quản lý thu. Số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch để lại phải đúng quy định của pháp luật.

3. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2007.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch để áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày  05 tháng 7 năm 2007.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2007
    Ban hành
  2. 01/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

1241/1998/QĐ-UBUBND tỉnh Nghệ An

Về việc tạm thời quy định thu lệ phí cải chính hộ tịch và đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 28/9/1998Quyết định
39/2008/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/8/2008Quyết định
103/2014/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2014Nghị quyết
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/9/2014Quyết định
12/2012/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/7/2012Nghị quyết
108/2009/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/12/2009Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân

19/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định về mức hỗ trợ đặc thù chi hoạt động thường xuyên cho ngành Kiểm sát nhân dân Thành phố, ngành Tòa án nhân dân Thành phố, ngành Thi hành án dân sự Thành phố và Sở Ngoại vụ Thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.