|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc tạm thời quy định thu lệ phí cải chính hộ tịch và đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài. _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 16/01/1961 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ đăng ký hộ tịch; Căn cứ Quyết định số 276-HĐBT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng( nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các khoản phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 33/TT/LB ngày 24/4/1995 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt nam và người nước ngoài; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tư pháp và ý kiến của một số ngành có liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Tạm thời quy định về việc thu lệ phí cải chính hộ tịch và lệ phí đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ an như sau: a- Đối tượng: Người xin thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính ngày, tháng, năm sinh; đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ an đều phải nộp lệ phí một lần theo mức quy định tại khoản b điều này. b- Mức thu lệ phí: - Thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính ngày, tháng, năm sinh là: 20.000đồng/1 trường hợp. - Đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài: 1.000.000đồng/1 trường hợp. c- Quản lý và sử dụng: - Sở Tư pháp trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình UBND tỉnh quyết định cho thay đổi, cải chính hộ tịch và thu lệ phí. - Số tiền lệ phí thu được sử dụng như sau: Sở Tư pháp được để lại 30% tổng số lệ phí thu được phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyên môn như in ấn tài liệu, tuyên truyền, công tác phí và bổ sung mua sắm trang thiết bị, còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm quyết toán với Sở Tài chính vật giá; nếu thiếu được cấp lại trong phạm vi kế hoạch dự toán đầu năm, hoặc thừa nộp ngân sách. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thực hiện cho đến khi có quy định của Chính phủ. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Tài chính vật giá, Cục thuế tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc tạm thời quy định thu lệ phí cải chính hộ tịch và đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài
Số hiệu: 1241/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 28/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 13/10/1998
- Người ký
- NGUYỄN HOÀNG KIM
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Thông tư liên tịch · 33/TT-LB
Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
39/2008/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/8/2008Quyết định
103/2014/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2014Nghị quyết
28/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/9/2014Quyết định
12/2012/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/7/2012Nghị quyết
108/2009/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/12/2009Nghị quyết
17/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/8/2009Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.