Quyết định

Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 39/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
15/8/2008
Ngày hiệu lực
25/8/2008
Người ký
Nguyễn Hoàng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP; Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND7 ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 341/TTr-STP ngy 05/8/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

STT

CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

Đăng ký nhận nuôi con nuôi ( gồm cả đăng ký lần đầu và đăng ký lại)

20.000 đồng

2

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

10.000 đồng

3

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/1 bản

 4

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

3.000 đồng

5

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000 đồng

2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

STT

CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

10.000 đồng

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/1 bản

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính

25.000 đồng

3. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp:

STT

CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm đăng ký lần đầu, đăng lý lại )

1.000.000 đồng

 2

Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bao gồm cả đăng ký lần đầu và đăng ký lại)

2.000.000 đồng

3

Đăng ký nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài

1.000.000 đồng

4

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

50.000 đồng

5

Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

5.000 đồng /1 bản

6

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000 đồng

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000 đồng

Điều 2.

1. Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định ny là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Miễn thu toàn bộ lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ và Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 Thủ Tướng Chính phủ đối với các trường hợp sau:

a) Đăng ký khai sinh, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh;

b) Đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn; đăng ký lại việc kết hôn trừ việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp;

c) Đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc khai tử;

d) Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch;

e) Đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh.

Điều 3.

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương.

2. Đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả hồ sơ và thực hiện việc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định.

Điều 4. Ủy ban nhân dân cấp xã được giữ lại 90% lệ phí thu được; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giữ lại 70% lệ phí thu được, Sở Tư pháp được giữ lại 40% lệ phí thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch, tổ chức quản lý thu theo khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí được để lại, đơn vị phải tổng hợp vào nguồn thu tài chính của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chụi trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/08/2008
    Ban hành
  2. 25/08/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

1241/1998/QĐ-UBUBND tỉnh Nghệ An

Về việc tạm thời quy định thu lệ phí cải chính hộ tịch và đăng ký khai sinh có nhân tố nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 28/9/1998Quyết định
103/2014/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2014Nghị quyết
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/9/2014Quyết định
12/2012/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/7/2012Nghị quyết
108/2009/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/12/2009Nghị quyết
17/2009/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về quy định mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/8/2009Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.