Nghị quyết

Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 07/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
15/7/2022
Ngày hiệu lực
Người ký
Vũ Xuân Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

                     Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non

                      và phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_____________

 

                                                        HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

                                                        KHÓA XVI- KỲ HỌP THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính ph và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềđềnghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 152/BC-BVHXH ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

  2. Đối tượng áp dụng

  1. Đối tượng nộp học phí: Học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm trẻ em mầm non, học sinh học phổ thông (gọi chung là học sinh);

  2. Đối tượng tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý học phí: Các cơ sở giáo dục công lập; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng học phí.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

  1. Trường hợp có quy định của cấp thẩm quyền hướng dẫn thực hiện mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trong năm học 2022-2023 thì thực hiện theo quy định của các cấp có thẩm quyền.

  2. Các vùng sẽ được điều chỉnh khi có Quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn; các phường, thị trấn và các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các quy định hiện hành.

  3. Việc tổ chức thu, sử dụng và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Mức thu học phí

  1. Mức thu học phí:

                                                                                                                 Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Vùng thành thị

300

300

300

Vùng nông thôn

100

100

200

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

50

50

100

  1. Phân loại vùng:

  1. Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Lào Cai; phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa; thị trấn Phố Lu thuộc huyện Bảo Thắng;

  2. Vùng nông thôn: Gồm xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai; xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng (trừ các thôn thuộc vùng dân tộc và thiểu số theo  Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025);

  3. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ- UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số  và miền núi giai đoạn 2021-2025;

  1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn cho đối tượng học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;

  2. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí bằng mức thu tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

  3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.


 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.