Nghị quyết

Về mức huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công

Số hiệu: 07/1999/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
17/7/1999
Ngày hiệu lực
17/7/1999
Người ký
Y Luyện Niê Kđăm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07 /1999/NQ-HĐ | Phủ Lý, ngày 05 tháng 02 năm 1999

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 2

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN CẤP MỘT SỐ NGUỒN THU CHO NGÂN SÁCH CẤP TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ điều 12 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

Sau khi nghe và thảo luận tờ trình số 44 ngày 18/01/1999 của UBND tỉnh về phân cấp một số nguồn thu cho ngân sách các cấp.

QUYẾT NGHỊ

I. CÁC NGUỒN THU THUỘC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH.

1. Thuế giá trị gia tăng (VAT) từ các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu).

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành).

3. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

4. Thu sử dụng vốn ngân sách.

5 Thuế tài nguyyên thu từ các doanh nghiệp Nhà nước.

6. Tiền cho thuê mặt đất, mắt nước đối với các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp có vốn 100% vốn nước ngoài.

7. Tiền cho thuê và tiền cho bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (kể cả thu khẩu hao cơ bản nhà).

8. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất).

9. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho tỉnh.

11. Thu huy động từ các thị xã Phủ Lý, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.

12. Các khoản thu phạt vi phạm hành chính.

13. Thu học phí.

14. Thu viện phí.

15. Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các Sở, Ban ngành và các đơn vị thuộc tỉnh nộp (kể cả số thu của Công an, Toà án, Viện kiểm sát, thi hành án tỉnh nộp).

16. Thu kết dư ngân sách.

17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.

II. CÁC KHOẢN THU THUỘC NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ.

1. Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ các cá nhân, và nhóm kinh doanh nhỏ ở xã, thị trấn).

2. Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác so Sở, Ban ngành và các đơn vị thuộc huyện, thị nộp (kể cả số thu của Công an, Toà án, Viện kiểm sát huyện, thị nộp).

3. Lệ phí trước bạ nhà đất.

4. Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

5. Thuế kết dư ngân sách huyện, thị.

6. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh.

III. CÁC KHOẢN THU THUỘC NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN:

A. Các khoản thu thuộc ngân sách xã, thị trấn:

1. Thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàn sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, Karaoke, trò chời bằng máy Giắc pot, kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.

3. Các loại phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn.

4. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

5. Thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý.

6. Các khoản đóng góp tự nguyện của cá nhận, tổ chức cho xã, thị trấn.

7. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.

8. Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thị

B. Các khoản thu ngân sách phường.

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất nước thu vào các mặt hàng bài lá vàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, Karaoke, trò chời bằng máy Giắc pot, kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe.

2. Các loại phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường.

3. Các khoản đóng góp tự nguyện của cá nhận, thị xã Phủ Lý cho phường.

4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường.

5. Thu kết dư ngân sách phường.

6. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

IV. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP.

1. Thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh.

2. Thu cấp quyền sử dụng đất.

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

4. Thuế nhà đất.

5. Thu 3 quỹ.

Tỷ lệ phần trăm cụ thể các khoản thu trên chia cho ngân sách mỗi cấp do UBND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những khoản thu mới phát sinh thì thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

V. UBND TỈNH, HĐND VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM THI HÀNH NGHỊ QUYẾT NÀY.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XIV thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 05/02/1999./.

Nơi nhận: - UBTVQH - Chính phủ - Ban thường vụ tỉnh uỷ - UBND tỉnh - Các đại biểu HĐND tỉnh - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã - Lưu VT | TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH Tăng Văn Phả

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học

179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
06/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.