|
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí, ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006, của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1111/TTr-UBND, ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí, như sau: 1. Phí chợ: a) Đối tượng: Là những người buôn bán trong chợ sử dụng diện tích bán hàng hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ. b) Mức thu:
Đối với các chợ mà Ban quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: Phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh). c) Quản lý và sử dụng: - Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% Số phí thu được vào ngân sách địa phương, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. - Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. 2. Phí vệ sinh: a) Đối tượng: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được Nhà nước đầu tư xây dựng là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Để lại 100% số phí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không do Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành. 3. Phí thư viện: a) Đối tượng: Là những người tham gia mượn và đọc tài liệu trong thư viện. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. 4. Phí qua đò: a) Đối tượng: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hoá cần qua sông, hồ hoặc đi dọc sông, hồ. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 5. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: a) Đối tượng: Là những người được cấp giấy phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước theo quy định. b) Mức thu:
b) Quản lý, sử dụng: - Đối với các tổ chức thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành. 6. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: a) Đối tượng: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô. b) Mức thu:
c) Quản lý sử dụng: - Đối với các tổ chức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành. 7. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh: a) Đối tượng: Là những người thăm quan danh lam thắng cảnh. b) Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành. 8. Phí thăm quan di tích lịch sử: a) Đối tượng: Là những người thăm quan di tích lịch sử. b) Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan di tích lịch sử văn hoá từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế qui định hiện hành. 9. Phí dự thi, dự tuyển: a) Đối tượng: Là các thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: Phí dự thi dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. - Đối với các trường trung học phổ thông có tổ chức thi tuyển, số phí thu được được để lại 100% cho đơn vị thu phí và trang trải các chi phí cho công tác tuyển sinh. - Đối với thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường trung học chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục đào tạo, phòng giáo dục tổ chức thu. Số phí thu được thực hiện việc trích nộp, chi trả phục vụ công tác tuyển sinh và tổ chức thu thực hiện theo Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4 tháng 4 năm 2003 qui định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển. - Đối với các trường ngoài công lập mức thu phí dự thi dự tuyển do nhà trường ban hành (căn cứ vào Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở ngoài công lập) 10. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành. 11. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. b) Mức thu: Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
c) Quản lý, sử dụng: Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. 12. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Đối tượng thu phí: Là các doanh nghiệp làm chủ Dự án đầu tư. b) Mức thu: Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành. 13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi. a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi. b) Mức thu: - Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi của 4 cấp cụ thể như sau:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành 14. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. b) Mức thu của 4 cấp như sau:
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành. 15. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, hành nghề khoan nước dưới đất. b) Mức thu: Đơn vị tính: đồng/1hồ sơ
c) Quản lý, sử dụng: - Đối với các tổ chức có thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 15% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 85% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với tổ chức thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các quy định hiện hành Điều 2. Ban hành mới 6 loại lệ phí, như sau: 1. Lệ phí địa chính: a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn. b) Mức thu:
c) Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 10% cho đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. 2. Lệ phí hộ tịch: a) Đối tượng: Là người có nhu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật. b) Mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng
(Đối với mức thu quy định thu tại Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh là mức thu có yếu tố người nước ngoài) c) Miễn giảm: - Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký khai tử cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa. - Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa. d) Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 70% tổng số tiền Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. 3. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, gồm 4 loại lệ phí sau: - Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. - Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt. - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi. a) Đối tượng thu: Là các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân xin phép được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi. b) Mức thu như sau:
c) Quản lý, sử dụng: Các khoản Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua và thay thế Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV kỳ họp thứ 11 về phê chuẩn mức thu đối với một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2003./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí
Số hiệu: 05/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 13/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2007
- Người ký
- Hoàng Thương Lượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 27/07/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2007Ban hành
- 13/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND
- 08/11/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND
- 31/12/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND
- 30/07/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND
- 27/07/2014Thay thế bởi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi4
Nghị quyết · 12/2012/NQ-HĐND
Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 35/2011/NQ-HĐND
Về sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 và Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 13/2010/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 18/2009/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô
Hết hiệu lực toàn bộĐược sửa đổi, bổ sung bởi2
Nghị quyết · 12/2012/NQ-HĐND
Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 35/2011/NQ-HĐND
Về sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 và Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 53/2006/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 28/2003/TTLT/BTC-BGD
Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.