|
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
|
||||||||||||||||||||
|
Số TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Đối với các tổ chức |
950 |
|
2 |
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
a |
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ |
800 |
|
b |
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc các địa bàn các xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực 2, khu vực 3 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc |
300 |
|
c |
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc địa bàn các xã, thị trấn còn lại |
500 |
3. Đối tượng được giảm phí đo đạc lập bản đồ địa chính
a) Các hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận hộ nghèo thuộc các xã đặc biệt khó khăn và các xã của khu vực 2, khu vực 3 được giảm 50% phí đo đạc lập bản đồ địa chính.
b) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đo đạc không thuộc đối tượng hoạt động bằng ngân sách nhà nước thì không phải áp dụng quy định giảm phí đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định trên.
4. Quản lý, sử dụng:
a) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị, tổ chức, cá nhân nộp 20% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, việc quản lý và sử dụng số phí để lại theo quy định hiện hành.
b) Đối với tổ chức, cá nhân thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
2. Bãi bỏ Khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./.