|
NGHỊ QUYẾT Về sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 và Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/ 6/ 2003 của Chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Căn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu phí tham quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới, miễn giảm các loại phí, lệ phí và bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Sau khi xem xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung một số khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại Phí và 02 loại Lệ phí, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu Phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quy định tại Khoản 7 Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Bổ sung đối tượng nộp: Người cao tuổi, là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. b) Bổ sung mức thu: Người cao tuổi tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nộp phí bằng 50% mức thu phí hiện hành, cụ thể như sau:
c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí. 2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Đối tượng nộp Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu: Các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) khai thác khoáng sản phải nộp phí đã được quy định. b) Mức thu:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên. c) Quản lý sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. 3. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật. b) Mức thu: 30.000 đồng/trường hợp, (mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp). c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây: - Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. - Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên. - Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên. - Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng. d) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để trang trải chi phí theo chế độ quy định; số còn lại 15% cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước. 4. Bổ sung loại đường phố và đối tượng, mức thu phí vệ sinh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Đối tượng nộp: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. b) Bổ sung thêm loại đường phố: Là “đường loại 4”đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố. c) Bổ sung thêm đối tượng thu, mức thu, cụ thể như sau:
Các đối tượng và mức thu phí vệ sinh khác không được Quy định tại Nghị quyết này, được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí. d) Quản lý sử dụng: Được giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí. 5. Sửa đổi, bổ sung mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật. b) Mức thu:
c) Đối tượng được miễn thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: - Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất nông lâm nghiệp, trong chăn nuôi, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm. - Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên. - Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên. d) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm để trang trải chi phí theo chế độ quy định; số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước. 6. Sửa đổi, bổ sung lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Mức thu:
Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. 2. Bãi bỏ các quy định sau: a) Điểm b Khoản 7; Điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí. b) Điểm b Khoản 5 Điều 1; Điểm b, c Khoản 6 Điều 1; Điểm b, c, d Khoản 14 Điều 1; Khoản 15 Điều 1 Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới, miễn giảm các loại phí, lệ phí và bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 và Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Số hiệu: 35/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 21/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2011
- Người ký
- Dương văn Thống
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 27/07/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2011Ban hành
- 31/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2014Thay thế bởi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần2
Nghị quyết · 05/2007/NQ-HĐND
Điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 41/2008/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới, miễm giảm các loại phí, lệ phí và bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộSửa đổi, bổ sung2
Nghị quyết · 05/2007/NQ-HĐND
Điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 41/2008/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới, miễm giảm các loại phí, lệ phí và bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.