Nghị quyết

Nghị quyết về điều tiết nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 04/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
24/2/2020
Ngày hiệu lực
5/3/2020
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2022).

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU TIẾT NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI BÌNH

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH 
KHÓA XVI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều tiết nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND ngày 23 tháng 02 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều tiết nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Bình như sau:

1. Về nguồn vượt thu tiền sử dụng đất năm 2019: Chỉ được sử dụng để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và nợ công của địa phương (nếu có) theo đúng quy định của nhà nước và của tỉnh; phần còn lại (nếu có) thì điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh để hỗ trợ xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ công đúng quy định của các địa phương khác thực sự khó khăn về nguồn vốn thanh toán; đồng thời, tập trung bố trí vốn đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh và các huyện, thành phố.

2. Về nguồn thu tiền sử dụng đất từ năm 2020:

a) Đối với các khu đất xen kẹp trong khu dân cư hiện hữu, có diện tích và quy mô từ 02 (hai) lô đất ở trở xuống (nhỏ hơn hoặc bằng 300m2 diện tích đất ở): Giữ nguyên tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách theo quy định hiện hành của tỉnh.

Toàn bộ số tiền thu được từ nguồn thu này phải được sử dụng để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và nợ công (nếu có) đúng quy định của địa phương đó; phần kinh phí còn lại (nếu có) mới được bố trí để cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới các hạng mục, công trình cấp thiết ở địa phương.

b) Đối với các dự án xây dựng khu dân cư tập trung (khu đô thị, khu dân cư tập trung có diện tích và quy mô từ 03 (ba) lô đất ở trở lên (trên 300 m2 diện tích đất ở) và các dự án khu dân cư, đô thị mới theo chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh): Điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh số tiền sử dụng đất thu được sau khi đã trừ đi các khoản: Chi phí giải phóng mặt bằng khu đất; chi phí xây dựng hạ tầng (khu dân cư, khu đô thị mới) phù hợp trên khu đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên cơ sở nguồn thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách cấp tỉnh trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định:

- Hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, cấp xã để:

+ Bố trí thanh toán nợ xây dựng cơ bản, nợ công (nếu có) phù hợp với quy định của Nhà nước và của tỉnh cho địa phương có quỹ đất theo kế hoạch xử lý nợ xây dựng cơ bản, nợ công được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cấp bách, thiết yếu ở địa phương có quỹ đất theo từng dự án cụ thể, bảo đảm nguyên tắc, trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của nhà nước; đồng thời xem xét hỗ trợ xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và nợ công đúng quy định của các địa phương khác mà thực sự khó khăn về nguồn vốn thanh toán;

- Phần còn lại được tập trung bố trí cho các dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh và các huyện, thành phố.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI Kỳ họp bất thường thông qua ngày 24 tháng 02 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/02/2020
    Ban hành
  2. 05/03/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.