Chỉ thị

về việc chủ động công tác phòng chống lụt bão

Số hiệu: 47/UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
28/8/1987
Ngày hiệu lực
28/8/1987
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH

Về việc chủ động công tác phòng chống lụt bão

 

 
 

 

 

 

 

Thực hiện Chỉ thị số 142/CT ngày 26/4/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác phòng chống lụt bão. Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh đã lập kế hoạch và triển khai cho các ngành và các địa phương vào ngày 30/6/1987. Thực hiện sự chỉ đạo của Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 22/8/87 Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh đã họp kiểm điểm tình hình triển khai công tác phòng chống lụt và sinh hoạt Chỉ thị số 237/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc đẩy mạnh công tác phòng chống lụt bão. Sau khi nghe đồng chí Giám đốc Sở Thuỷ lợi báo cáo kết quả triển khai công tác này ở các huyện, thị và các ngành tỉnh đến ngày 20/8/1987 mới có ngành nông nghiệp và 3 huyện: Mỏ Cày, Thạnh Phú, Châu Thành đã lập kế hoạch phương án triển khai xuống cơ sở, còn hầu hết đều chưa triển khai và tổ chức thực hiện, chứng tỏ nhiều nơi còn chủ quan và xem nhẹ công tác này.

Tình hình thời tiết năm nay rất không bình thường, đầu vụ hè thu bị hạn hán nhưng mưa có thể muộn và tập trung vào thời kỳ giữa và cuối vụ mùa. Đồng thời có thể xuất hiện cơn bão muộn dẫn đến thiệt hại cho sản xuất, và tài sản tính mạng của nhân dân. Để kịp thời khắc phục mặt yếu, và chủ động phòng chống lụt, bão, úng thuỷ cục bộ một số vùng. Các huyện, thị xã, các ngành và cơ sở sản xuất kinh doanh cần thực hiện một số việc cấp bách sau đây:

1. Các ngành, huyện, thị xã cần tổ chức Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và phân công từng thành viên chịu trách nhiệm từng vùng, từng cơ sở sản xuất kinh doanh, xây dựng các phương án phòng chống lụt bão cụ thể triển khai cho đơn vị, địa phương mình. Chống tư tưởng chủ quan, phải đề cao cảnh giác trước tình hình thiên nhiên không bình thường. Cần gắn chỉ đạo chống hạn sản xuất vụ mùa với công tác phòng chống thiên tai bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản XHCN và tài sản tính mạng của nhân dân.

          2. Ngành Thuỷ lợi cùng các huyện, thị xã phải kiểm tra các cống tiêu úng, các đê ven sông, bờ vùng, những nơi suy yếu đã hư cần phải khẩn trương sửa chữa, chống nước biển tràn vào, và lúc mưa dồn dập tập trung có thể gây úng. Phải khẩn trương thi công các cống tiêu như: cống Láng sen, cống Cầu tàu, cống Bình bát… trước mùa mưa lũ lớn để tiêu úng kịp thời.

          3. Ngành Thuỷ sản hướng dẫn địa phương, đơn vị sản xuất kiểm tra đôn đốc, bờ vùng, ngư trường, bờ ven ao hồ cá của nhân dân. Nếu chưa đủ cao phải cho tôn cao đảm bảo chống đươc lũ lớn nhất bằng mức 1978, và kịp thời thông báo bão cho ngư dân đánh bắt ngoài khơi vào bờ, ẩn tránh bão lụt xảy ra, không để thiệt hại về người và tài sản của nhân dân.

          4. Ngành điện lực, bưu điện cùng với Ban Quản lý cây xanh, công trình đô thị (nếu thị xã) và cùng ngành lâm nghiệp và các huyện thị (nếu trên tuyến giao thông, khu dân cư) có kế hoạch chặt mé nhánh, cành cây trên đường dây điện, đường dây điện thoại, chặt mé nhánh, cành cây trên đường dây điện, đường dây điện thoại, đảm bảo an toàn khi có bão, tránh cây ngã gãy làm đứt dây điện gây tai nạn. Các huyện, thị xã, xã, phường phải giáo dục nhân dân thấy được sự nguy hiểm của vấn đề này để ủng hộ lực lượng chặt mé cây bảo đảm sự an toàn tính mạng tài sản của nhân dân.

          5. Các ngành giao thông, bưu điện cần kiểm tra cầu, đường, phà, bến bãi, phương tiện thông tin liên lạc, bảo đảm thông tin được nhanh nhạy kịp thời. Tổ chức phương tiện giao thông để ứng phó ở vùng, các địa phương xảy ra bão lụt khi cần thiết.

          6. Các ngành nông nghiệp, lương thực, xuất khẩu, thương nghiệp… nói chung là các ngành có vật tư, hàng hóa, phải kiểm tra lại kho tàng, chống gió bão tốc mái kho, nước ngập ẩm ướt hàng hóa. Cần phải có kho dự phòng trong trường hợp cần thiết dời hàng hóa, vật tư đến nơi an toàn.

          7. Các ngành quân sự, công an cần có kế hoạch cho ngành mình, chuẩn bị lực lượng ứng phó với tình hình trước, trong và sau bão lụt, ngăn chặn kịp thời phần tử, kẻ xấu lợi dụng tình hình bão lụt cướp phá tài sản XHCN và tài sản của nhân dân, tung tin tác động gây hoang mang trong quần chúng.

          8. Uỷ ban kế hoạch, tài chính, ngân hàng, lâm nghiệp, Công ty Vật liệu xây dựng, Sở Y tế cần có kinh phí vật tư dự phòng, chuẩn bị thuốc men cần thiết để ứng phó trong khi xảy ra lụt bão và khắc phục hậu quả sau bão lụt.

          9. Các ngành thông tin đại chúng, cần tuyên truyền gây ý thức quần chúng đề cao cảnh giác, sẵn sàng chống thiên tai bất lợi. Đồng thời chống lại chiến tranh tâm lý của bọn xấu. Kịp thời thông tin dự báo tình hình thời tiết, hướng bão, lụt, một cách nhanh nhất để nhân dân, các địa phương, các ngành kịp thời đối phó, tránh tổn thất một cách thấp nhất.

          Các ngành khác, căn cứ vào nhiệm vụ của mình phải làm tốt công tác phòng chống lụt bão cho ngành mình, và đồng thời chuẩn bị lực lượng, phương tiện kịp thời giúp đỡ ngành, địa phương khác khi bị bão lụt.

          Bão lụt tỉnh ta thường ít xảy ra, nhưng không vì thế mà chủ quan. Mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi địa phương phải có ý thúc chủ động phòng chống lụt bão và chịu trách nhiệm trước nhân dân trong vấn đề này.

          Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm BCH phòng chống lụt bảo tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, giám đốc, thủ trưởng ban ngành kiểm tra, đôn đốc các ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc chỉ thị này, và kịp thời chỉ đạo các kế hoạch chuẩn bị phòng chống, khắc phục mọi hậu quả trong và sau khi bão lụt./.

                                                              

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.