|
CHỈ THỊ Về việc tiết kiệm giấy trong ngành giáo dục
Căn cứ Nghị quyết số 15/HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982, Chỉ thị 2973/CXB ngày 21 tháng 12 năm 1981, Chỉ thị 3001 Bộ Giáo dục ngày 23 tháng 12 năm 1981, kế hoạch số 03/ CMXP ngày 16 tháng 4 năm 1982. Nội dung Nghị quyết và các Chỉ thị trên chỉ đạo việc tiết kiệm giấy để in sách giáo khoa, thu hồi sách giáo khao cũ, sách không phù hợp nội dung chương trình, sách mất phẩm chất trong việc giải quyết thanh lý, giấy kế hoạch nhỏ ở nhà trường và thống nhất việc in sổ sách phát hành trong cả nước, các tư liệu, giấy tờ cần thiết quản lý ngành giáo dục. Qua nội dung, tinh thần Nghị quyết và các Chỉ thị trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trương về việc tiết kiệm, thu hồi sách cũ và sử dụng giấy cũ của ngành giáo dục như sau: 1. Thu hồi sách cũ năm 1982: ngành giáo dục tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị đi vào cải cách giáo dục lớp 2, như thế sách lớp 2 cải cách giáo dục thực sự đưa vào nhà trường đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập vào đầu năm 1982-1983 còn sách lớp 2 cũ, sách thanh lý sẽ được chuyển về trên. Để có giấy in sách giáo khoa trong những năm kế tiếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị các cấp quản lý ngành giáo dục, kết hợp sự hỗ trợ của chính quyền điạ phương chỉ đạo thu hồi tốt sách lớp 2 cũ và sách thanh lý chuyển bán cho Bộ Giáo dục, như vậy tiền bán sách cho Bộ Giáo dục (quy định giá giấy Bộ sẽ thông báo sau). Đề nghị Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo ngành giáo dục địa phương nghiêm cấm mọi hình thức đưa sách thuộc diện thu hồi trên ra thị trường tự do tiêu thụ. 2. Sử dụng tiền bán sách cũ: theo Chỉ thị 57/CT của Hội đồng Bộ trưởng, sách giáo khoa là tài sản ban đầu của ngành giáo dục, như vậy tiền bán sách cũ, Bộ Giáo dục trả lại cho địa phương và chỉ sử dụng cho yêu cầu bổ sung sách, xây dựng tốt tủ sách giáo khoa dùng chung trường học, ngoài khoản mua sách giáo khoa phục vụ giảng dạy, học tập trong nhà trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh không chấp thuận lấy tiền đó chi vào bất cứ khoản thu nào khác. Đây là vấn đề cấp bách hiện nay về việc tiết kiệm giấy, Bộ đã có chỉ đạo, UBND tỉnh đề nghị ngành giáo dục và các địa phương chấp hành tốt vấn đề này./. |
|||||
Chỉ thị
Về việc tiết kiệm giấy trong ngành giáo dục
Số hiệu: 18 /CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 29/4/1982
- Ngày hiệu lực
- 29/4/1982
- Người ký
- Đoàn Tú
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
179/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
06/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.