Chỉ thị

Về việc giải quyết chế độ chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 15-7-1950 đến 30-4-1975

Số hiệu: 15/2000/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
6/6/2000
Ngày hiệu lực
6/6/2000
Người ký
Cao Văn Cường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Người có công
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 87/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2021).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc giải quyết chế độ chính sách đối với thanh niên xung phong

đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 15-7-1950 đến 30-4-1975

_________________________

Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, theo yêu cầunhiệm vụ của cánh mạng, tuổi trẻ Hưng Yên đã tham gia thanh niên xung phong lên đường chiến đấu và phục vụ chiến đấu, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Từ đó đến nay, tuy còn khó khăn về đời sống, một số chế độ chính sách đãi ngộ còn chưa phù hợp nhưng anh chị em thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ vẫn hăng hái phấn đấu, cống hiến trí tuệ và sức lực của mình vào xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp, xã hội công bằng văn minh. Nhằm từng bước giải quyết các bất cập đó, ngày 14-4-1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 104/1999/ QĐ-TTg quy định một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 15-7-1950 đến 30-4-1975.

Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước chăm lo đến đời sống các đối tượng, đồng thời động viên anh chị em tiếp tục phấn đấu tham gia xây dựng địa phương, đơn vị trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, anh ninh quốc phòng trong giai đoạn cách mạng mới.

Để thực hiện tốt Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14-4-1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 16/1999/TTLT-LĐTBXH-TWĐTN ngày 6-7-1999 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 15-7-1950 đến 30-4-1975.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Tuyên truyền phổ biến sâu rộng ở từng địa phương, đơn vị cơ sở nội dung Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14-4-1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 16/1999/TTLB của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 15-7-1950 đến 30-4-1975 để mọi người được biết, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn và đăng ký làm thủ tục kê khai.

2. Tập trung giải quyết chế độ chính sách đối với các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Phấn đấu hoàn thành việc giải quyết chế độ cho Thanh niên xung phong đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định trong năm 2000.

Trong quá trình giải quyết phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, nhanh, gọn, chính xác, chống phiền hà, sai sót và các biểu hiện tiêu cực.

3. Các cơ quan liên quan: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính – Vật giá, Hội đồng giám định y khoa tỉnh căn cứ vào chế độ chính sách hiện hành sớm xây dựng kế hoạch hướng dẫn các địa phương, đơn vị, các đối tượng để triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ hướng dẫn của các ngành chuyên môn, chỉ đạo các địa phương cơ sở triển khai tổ chức thực hiện từng đối tượng đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

Việc giải quyết các chế độ, chính sách đối với Thanh niên xung phong có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương là việc làm cần được tập trung chỉ đạo thực hiện trong thời gian sớm nhất. Do điều kiện của nhiều đối tượng, có khó khăn trong việc tìm, xây dựng, bảo quản hồ sơ, lấy xác nhận của đơn vị đã công tác nên việc giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng này phải đảm bảo kịp thời, chính xác trong quá trình kê khai và xét duyệt.

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao yêu cầu các cấp, các ngành khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện chỉ thị này và thường xuyên báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/06/2000
    Ban hành
  2. 06/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Người có công

817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.