Thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác thủy lợi đến năm 2010, UBND tỉnh đã ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương, đồng thời đã cân đối, bố trí nhiều nguồn vốn đầu tư hàng năm cho chương trình này. Do vậy nhiều công trình hồ, đập, kênh mương đã và đang được nâng cấp, cải tạo có kết quả tốt.
Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện, còn nhiều mặt yếu cần được chấn chỉnh như: Tốc độ triển khai chậm, chưa tạo được phong trào sâu rộng trong nhân dân, một số nơi còn trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, chưa làm tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của địa phương mình, gia đình mình trong việc kiên cố hóa kênh mương. Việc nhân rộng các điển hình tốt thực hiện chương trình kiên cố kênh mương còn hạn chế.
Để đẩy mạnh thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương nhanh hơn đáp ứng yêu cầu của sản xuất, UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các Sở, Ban, Ngành có liên quan cần tổ chức làm tốt một số việc sau đây:
1. Sơ kết thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, từng huyện, thị, từng xã phải đề ra được kế hoạch và các biện pháp cụ thể, để đẩy mạnh thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương trong thời gian tới, nhất là vào cuối năm 2000 và đầu năm 2001.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng, để mọi người dân thấy được tầm quan trọng của việc kiên cố kênh mương và hiệu quả của nó; thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm"; "Kênh mương cấp 3 (nội đồng) nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ" để các cấp, các ngành và mọi người đều tích cực tham gia.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các nhiệm vụ cụ thể sau:
3.1. Xây dựng mục tiêu và kế hoạch kiên cố hóa kênh mương chung toàn tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá để cân đối vốn đầu tư hàng năm; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương các loại trong tỉnh; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2. Căn cứ kế hoạch hàng năm đã được duyệt về kiên cố hóa kênh mương của các huyện, thị xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập thiết kế kỹ thuật và dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt.
3.3. Tổ chức tập huấn kỹ thuật xây dựng (bao gồm thiết kế thi công, nghiệm thu, quản lý), hướng dẫn các chủ đầu tư và các đơn vị thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng, giá thành theo quy định của Nhà nước.
3.4. Thẩm định kế hoạch vay vốn hàng năm của các huyện, thị xã để đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá trình UBND tỉnh quyết định.
3.5. Phát hiện kịp thời những điển hình tốt, tổng kết những bài học kinh nghiệm hay để phổ biến cho các nơi khác làm theo. Giải quyết những vướng mắc theo chức năng được giao hoặc đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định.
4. Về thiết kế: Kênh loại I, loại II theo các quy định hiện hành. Riêng đối với kênh loại III: Do Xí nghiệp Thủy nông, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện thị, các đơn vị chuyên ngành của tỉnh hoặc do cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành thủy lợi và có năng lực thiết kế, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Kênh loại III chỉ cần lập thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán, dự án không phải đấu thầu. Những kênh mương thuộc các Xí nghiệp thủy nông quản lý chủ yếu giao cho các Xí nghiệp thủy nông tổ chức thể hiện thi công.
5. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm:
5.1. Tổ chức triển khai xây dựng các công trình kiên cố kênh mương loại III tại địa phương và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện chương trình kiên cố kênh mương loại I và loại II trên địa bàn.
5.2. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động nhân dân, tạo nên phong trào rộng khắp thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hóa kênh mương.
5.3. Tổ chức huy động nhân dân địa phương tham gia đóng góp công sức để xây dựng các công trình kiên cố kênh mương trên địa bàn. Kiểm tra, hướng dẫn việc tham gia đóng góp của nhân dân để có biện pháp huy động phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
5.4. Đối với các xã thuộc khu vực III, huyện lập kế hoạch hỗ trợ mức đóng góp của nhân dân theo Chương trình 135 của Chính phủ để kiên cố kênh mương.
6. Sở Tài chính - Vật giá căn cứ tổng mức vốn đầu tư chương trình kiên cố hóa kênh mương các loại hàng năm, cân đối khả năng vốn đầu tư từ ngân sách và khả năng trả nợ của ngân sách đề trình UBND tỉnh quyết định mức vốn vay cho chương trình kiên cố hóa kênh mương.
7. Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh thực hiện cho vay và thu hồi vốn, theo quy định một cách nhanh chóng, kịp thời.
UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2000 và những năm tiếp theo.
|
||||||||||||
Chỉ thị
Về đẩy mạnh thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương
Số hiệu: 15/2000/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 3/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 3/10/2000
- Người ký
- Dương Công Đá
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 03/10/2000Ban hành
- 03/10/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 02/08/2019Thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.