Chỉ thị

Về việc tiếp tục đẩy mạnh chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học; tiến tới phổ cập trung học cơ sở giai đoạn 1996-2000

Số hiệu: 14/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/7/1996
Ngày hiệu lực
17/7/1996
Người ký
Huỳnh Văn Cam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

(V/v tiếp tục đẩy mạnh chống mù chữ, phổ cập giáo dục

tiểu học; tiến tới phổ cập trung học cơ sở giai đoạn 1996-2000).

 

 
 

 

 

 

          Tính đến nay, công tác phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) – chống mù chữ (CMC) tỉnh nhà đạt kết quả như sau:

          - 152/157 xã, phường, thị trấn, 8/8 huyện thị và tỉnh đạt chuẩn quốc gia về CMC và 4/8 huyện thị đạt chuẩn quốc gia.

          - 132/157 xã, phường, thị trấn và 4/8 huyện thị đạt chuẩn quốc gia PCGDTH.

          Đặc biệt, đầu tháng 5/1996. Ủy ban Quốc gia CMC và PCGDTH Trung ương đã về kiểm tra, công nhận tỉnh Bến Tre đạt chuẩn quốc gia về CMC – tỉnh đạt chuẩn CMC sớm nhất ở đồng bằng sông Cửu Long.

          Đạt được kết quả nêu trên là do cả hệ thống chính trị: Đảng, chính quyền và đoàn thể quần chúng các cấp đã phát huy cao yếu tố chủ quan, quyết tâm khắc phục khó khăn, để thực hiện tốt mục tiêu PCGDTH-CMC.

          Nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài giai đoạn 1996 – 2000 và những năm tiếp sau là hết sức nặng nề.

          Để phát huy thành quả vừa đạt được trong CMC-PCGDTH và không ngừng vươn tới những mục tiêu cao hơn. UBND tỉnh chỉ thị tiếp tục đẩy mạnh CMC – PCGDTH, tiến tới phổ cập bậc THCS giai đoạn 1996 – 2000 như sau:

          1- MỤC TIÊU ĐẾN CUỐI NĂM 1996:

              Tập trung đưa 5 xã còn lại: Thạnh Hải, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Thới Thuận, Thừa Đức đạt chuẩn quốc gia CMC để tỉnh có 100% đơn vị cơ sở đạt chuẩn CMC. Tiếp tục củng cố vững chắc thành quả CMC ở các địa phương, đơn vị đã đạt chuẩn (mở lớp CMC, sau CMC: công nhận thêm người biết chữ: hạ thấp tỷ lệ người mù chữ).

              Phấn đấu đưa thêm 21 xã đạt chuẩn PCGDTH (Bình Đại: 5 xã, Giồng Trôm: 4 xã, Mỏ Cày: 5 xã, Thạnh Phú: 7 xã) để có thêm 4 huyện BĐ.GT.MC.TP đạt chuẩn PCGDTH: tỉnh cơ bản đạt chuẩn PCGDTH (149/157 đơn vị cơ sở đạt chuẩn PCGDTH, tỉ lệ 94,90%). Tiếp tục củng cố vững chắc thành quả PCGDTH ở 4 huyện thị đã đạt chuẩn (TX, CL, CT, BT) bằng cách nâng tỷ lệ trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học ở từng đơn vị cơ sở.

          2- MỤC TIÊU ĐẾN CUỐI NĂM 1997:

          - Tiếp tục củng cố vững chắc thành quả CMC, nâng tỷ lệ người biết chữ trong diện 15 – 35 tuổi lên trên 95%: có 1/3 đơn vị xã phường tổ chức được lớp học sau CMC (15 – 40 tuổi)

          - Phấn đấu đưa thêm 6 xã còn lại đạt chuẩn PCGDTH để tỉnh có 100% đơn vị cơ sở đạt chuẩn PCGDTH. Hè 1997 tỉnh sẽ đề nghị Trung ương về kiểm tra công nhận Bến Tre đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH.

          3- MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2000:

          - Thành quả CMC cho người lao động (15 – 35 tuổi) được củng cố một cách vững chắc; nâng tỷ lệ người biết chữ lên 99%; có ¾ đơn vị xã phường tổ chức được lớp học sau CMC (15 – 40 tuổi).

          - Tiếp tục củng cố vững chắc thành quả PCGDTH; nâng tỷ lệ huy động trẻ 6 – 14 tuổi vào trường lên 98%; nâng tỷ lệ trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học lên trên 90%; thiếu niên trong diện 11-17 tuổi có 80% phổ cập lớp 6, 70% phổ cập lớp 7, 60% phổ cập lớp 8, 50% phổ cập lớp 9; 8 phường của thị xã và 7 thị trấn của 7 huyện đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.

          4- ĐỂ THỰC HIỆN THẮNG LỢI CÁC MỤC TIÊU TRÊN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊU CẦU ỦY BAN NHÂN DÂN, NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VÀ CÁC BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ LIÊN QUAN Ở CÁC CẤP TẬP TRUNG LÀM TỐT CÁC CÔNG VIỆC:

          4.1- Tiếp tục củng cố tốt Ban chỉ đạo PCGDTH – CMC từ tỉnh, huyện thị đến cơ sở giai đoạn 1996 – 2000. Từ kinh nghiệm của giai đoạn 1991 – 1995, thông qua Ban Chỉ đạo, cần tăng cường hơn nữa vai trò lãnh, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp; vai trò nòng cốt của ngành Giáo dục – Đào tạo, và trách nhiệm cộng đồng của các ban, ngành, đoàn thể liên quan.

          4.2- Từng xã, phường tiếp tục rà soát, phúc tra để nắm thật chắc đối tượng CMC (15 – 35 tuổi), PCGDTH (6 – 14 tuổi), PCTHCS (11 – 17 tuổi); kiện toàn, hệ thống hồ sơ, sổ sách quản lý đối tượng, làm cơ sở để đề ra một cách sát hợp các chỉ tiêu kế hoạch CMC, PCGDTH hàng năm.

          4.3- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động CMC, PCGD đến tận tổ nhân dân tự quản. Gắn chặt thực hiện CMC – PCGD với tuyên truyền, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương. Thống nhất quan điểm: thực hiện CMC-PCGD, phát triển giáo dục và đào tạo vừa là mục tiêu vừa là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

          4.4- Tiếp tục hoàn thiện qui hoạch, sắp xếp mạng lưới tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn xã, phường nhằm thu hút tuyệt đại bộ phận trẻ trong độ tuổi phổ cập đến trường. Hằng năm, tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” (5/9) nhằm huy động tối đa trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào lớp 1, trẻ 7-14 tuổi chưa đi học hoặc bỏ học trở lại trường; thi đua nâng cao chất lượng dạy học, hạn chế lưu ban, triệt để chống bỏ học, nâng cao hiệu quả đào tạo ở bậc tiểu học và trung học cơ sở.

          4.5- Từng xã phường cần có kế hoạch cụ thể hàng năm để mở các lớp linh hoạt cho người mù chữ và trẻ trong diện PCGDTH không có điều kiện đi học ở nhà trường chính qui. Đặc biệt chú ý tính hiệu quả của các lớp học linh hoạt (chọn đối tượng mù chữ có thể vận động đi học và công nhận biết chữ trong vòng 1 năm; chọn trẻ 14 tuổi, 13 tuổi năm 1996 có thể huy động đi học và công nhận tốt nghiệp PC tiểu học để nâng tỷ lệ trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học trong 2 năm 1996 – 1997 lên trên 80% ở tất cả các xã phường)

          4.6- Tiếp tục thực hiện cơ chế khoán đến tận người dạy và học PCGDTH, CMC và sau CMC theo định mức bồi dưỡng mới (công văn 57/CV – liên ngành Giáo dục – đào tạo và Tài chánh – Vật giá ngày 16/4/1996 về định mức chi cho công tác PCGDTH, CMC). Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, sách giáo khoa, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho PCGDTH, CMC.

          4.7- Không ngừng cải tiến công tác quản lý CMC-PCGDTH từ tỉnh, huyện thị đến xã phường: kế hoạch hóa; chương trình hóa, chỉ tiêu sát hợp cho từng địa phương, đơn vị; ký kết hợp đồng trách nhiệm thực hiện chi tiêu hàng năm; tăng cường công tác thanh, kiểm tra; tập trung chỉ đạo điểm có chỉ tiêu đạt chuẩn trong năm; đẩy mạnh phong trào thi đua đạt chuẩn, nâng tỷ lệ đạt chuẩn; sơ tổng kết kịp thời; thông tin trên dưới thông suốt, thường xuyên; đẩy mạnh xã hội hóa CMC-PC giáo dục.

          5. UBND HUYỆN, THỊ XÃ NHANH CHÓNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHỈ THỊ ĐẾN UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ở CÁC CẤP.

          Kế hoạch phải thể hiện rõ sự tập trung cao độ cho các đơn vị có chỉ tiêu đạt chuẩn CMC và PCGDTH trong năm 1996 và đầu năm 1997; để đến giữa năm 1997, Bến Tre sẽ đạt chuẩn quốc gia về PCGDTH và CMC một cách vững chắc, vươn tới mục tiêu PCTHCS ở những năm tiếp sau.

          Ban Chỉ đạo PCGDTH-CMC các cấp tổ chức thực hiện chỉ thị một cách nghiêm túc và định kỳ báo cáo kết quả về cấp trên như qui định trong hệ thống Ban chỉ đạo./.

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.