Chỉ thị

MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM

Số hiệu: 1162/SGD&ĐT-GDCN-TX

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
29/6/2007
Ngày hiệu lực
29/6/2007
Người ký
Nguyễn Thu Hà
Chức danh người ký
Giám đốc Sở
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcChỉ thị

MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM

 

Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm, ban hành kèm theo Quyết định số 1391/2007/QĐ-UBND. ngày 13/6/2007 của UBND tỉnh. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung như sau:

I.    Dạy thêm học thêm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

1. Ngoài công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, kém theo kế hoạch năm học, các trường không được bắt buộc học sinh phải theo học các lớp dạy thêm học thêm dưới bất cứ một hình thức nào.

2.   Nếu có nhu cầu tổ chức dạy thêm học thêm trong nhà trường, hiệu trưởng phải báo cáo kế hoạch cụ thể ( quy mô, thời gian, địa điểm, chương trình, cán bộ phụ trách, học phí). Khi được cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp đồng ý mới được triển khai thực hiện ( Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc Sở, Phòng Giáo dục đối với trường trực thuộc Phòng ).

3.   Trong quá trình thực hiện dạy thêm học thêm, hiệu trường phải chỉ đạo lập hồ sơ quản lý ( kế hoạch, sổ đầu bài. hồ sơ tài chính...), chỉ đạo xây dựng chương trình dạy thêm hợp lý, khoa học; thường xuyên kiểm tra. giám sát để hoạt động dạy thêm học thêm đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Hiệu trưởng chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp về mọi hoạt động dạy thêm học thêm ở trường mình.

4.   Không tổ chức dạy thêm học thêm trong tháng 6 ( từ 01/6 đến 30/6 ) trừ trường hợp học sinh các lớp có thi chuyển cấp. Không mở các lớp dạy chương trình lớp 1 cho học sinh mẫu giáo.

II.     Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.

1.   Quy định chung

-   Lớp dạy thêm học thêm có quy mô dưới 10 học sinh/ lớp, không phải qua thủ tục cấp phép. Các lớp dạy thêm học thêm có quy mô từ 10 học sinh trở lên, học 1 ca/ngày, trước lúc mở lớp, giáo viên phái báo cáo cụ thể bằng văn bản cùng bản cam kết với hiệu trưởng và UBND phường, xã. thị trấn ( những giảo viên không dạy tại gia đình mình, phường, xã mình thì báo cáo với phường, xã nơi đặt lớp học ); có hồ sơ xin cấp phép gửi các cấp quản lý có thẩm quyền: khi được cấp phép, mới được tổ chức dạy.

-  Tất cả các lớp dạy thêm học thêm ( không kể quy mô ) đều phải tuân thủ đầy đủ các quy định về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh và Sở GD&ĐT.

-  Giáo viên không đươc ép hoc sinh của mình học thêm với mình: không được dạy qua loa ở chính khoá để dành thời gian dạy thêm, tạo nên những khó khăn cho những học sinh không đi học thêm.

2.   Quy định về điều kiện.

-  Điều kiện về cơ sở vật chất:

Lớp học đảm bảo các điều kiện theo yêu cầu tại Quyết định số 1221/200CLQD-BYT về việc ban hành " Quy định về vệ sinh trường học” ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. Cụ thể:

•   Phòng học đảm bảo thông gió, thoáng khí, xa nơi ồn ào, có độ ánh sáng đồng đều không dưới 100 lux.

•   Dù bàn ghế, bảng đen đúng quy định của 1 lớp học chính quy thuộc cấp học tương ứng.

•   Diện tích trung bình từ 1.10 m2 don 1.25m2/ 1 học sinh. Học sinh ngồi ở bàn cuối lớp có thể thấy rõ chữ viết của bài giảng trên bảng đen.

-  Điều kiện về giáo viên : Giáo viên dạy thêm phải có trình độ sư phạm đạt chuẩn đào tạo theo quy định của cấp học, có phẩm chất đạo đức tốt, có đầy đủ sức khỏe, không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật: được hiệu trưởng và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ( nếu dạy trình độ cấp học THPT ) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo ( nếu dạy trình dộ cấp học THCS ) đồng ý cho tổ chức hoặc tham gia dạy thêm. Trường hợp giáo viên dạy thêm không còn ở trong ngành, phải được Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo ( tùy theo phân cấp quản lý ) đồng ý.

-   Điều kiện về hồ sơ :

Đối với lớp dạy thêm có quy mô trên 10 học sinh/ca:

•   Hồ sơ xin cấp phép gồm : 1 đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm ( có mau ở Sở GD&ĐT ). Đơn phài có sự đồng ý của chính quyền địa phương, cấp phường, xã, thị trấn ) và của hiệu trưởng ( nêu là giáo viên đương nhiệm ); Danh sách giáo viên thực hiện dạy thêm; 1 bản thống kê tình trạng cơ sở vật chất; 1 bản cam kết thực hiện các quy định nếu là giáo viên đã nghỉ hưu, giáo viên các trường trực thuộc Trung ương, Bộ, Ngành, cơ sở giáo dục khác ngoài giáo dục phổ thông phải có bản lý lịch trích ngang của người xin mở lớp dạy thêm.

•   Hồ sơ quản lý : Danh sách giáo viên, danh sách học sinh, kế hoạch dạy thêm, sổ theo dõi học việc tập của học sinh, các loại hồ sơ về tài chính theo yêu cầu.

Đối với giáo viên ( ca trong biên chế và ngoài biên chế Nhà nước ) có nhu cầu tham gia dạy thêm: Viết đơn gửi hiệu trưởng và Giám đốc Sở GD&DT hoặc Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ( tuy phân cấp quản lý ) và chỉ được tham gia dạy thêm khi dược Sở hoặc Phòng cấp phép.

-   Quy trình cấp phép : Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dạy thêm, làm hồ sơ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục. tùy theo cấp học và đơn vị đã được phân cấp quản lý. Sau khi thụ lý hồ sơ, sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định các điêu kiện mở lớp theo quy định. Nếu hội đủ các Yêu cầu, Sở Giáo dục và Đào tạo ( đối với lớp dạy thêm trình độ THPT ) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm ( đối với lớp dạy thêm trình độ THCS ).

Giấy phép dạy thêm được cấp cho tổ chức, cá nhân có giá trị trong vòng l năm tính từ ngày ký.                                   

III. Quy đinh trách nhiệm đối với hoạt động dạy thêm học thêm

1. Hiệu trưởng 

•   Quán triệt cho đội ngũ sinh viên về các văn bản và các yêu cầu chuyên môn về dạy thêm học thêm.

•   Quản lý nhũng giáo viên của trưởng có mở lớp dạy thêm học thêm.

•    Phối hợp với UBND phường, xã để kiểm tra, giám sát hoạt động dạy thêm học thêm.

2. Tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm

•    Thực hiện nghiêm túc, thường xuyên các quy định về dạy thêm học thêm và các quy định khác do các cấp có thẩm quyền ban hành.

•    Có đủ hồ sơ quản lý lớp học, hồ sơ tài chính.

•    Thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo chỉ đạo của chính quyền và các cơ quan chức năng.

•     Đảm bảo các quy định về cơ sở vật chất, giáo viên, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xà hội tại điểm dạy thêm, chịu trách nhiệm hoàn toàn về mối quan hệ với học sinh và phụ huynh.

•    Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đảm bảo chính xác, trung thực theo quy định.

•    Không được tuỳ tiện thay đổi địa điểm trung tâm, lớp dạy thêm theo hồ sơ đăng ký; không được mượn tên giáo viên, giảng viên có học vị, học hàm để quảng bá.

•    Tạo điều kiện tốt nhất khi các đoàn kiểm tra của các tổ chức, đơn vị có trách nhiệm đến làm việc.

3.   UBND xã, phường, thị trấn ( do UBND huyện, thành phố chỉ đạo )

•     Phối hợp với các trường học, các cơ quan quản lý giáo dục liên quan để quản lý các lớp dạy thêm học thêm được cấp phép ở các cấp học, bậc học trên địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các lớp dạy thêm học thêm không được cấp phép hoặc được cấp phép nhưng không thực hiện đúng các quy định.

•     Thường xuyên kiểm tra hoặc phối hợp với hiệu trưởng, kiểm tra các lớp dạy thêm học thêm. Nội dung kiểm tra : việc thực hiện các quy định của các cấp có thẩm quyền về dạy thêm học thêm, các quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn có lớp dạy thêm học thêm.

•     Báo cáo hiệu trưởng và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm học thêm tình hình dạy thêm học thêm trên địa bàn. Quản lý hồ sơ dạy thêm do hiệu trưởng, người dạy thêm cung cấp và UBND xã, phường xác lập.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.