|
CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với hội cựu chiến binh Việt Nam.
Ngày 18 tháng 12 năm 1989, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra thông báo của Ban Bí thư (số 173/TB-TƯ) về thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Hội Cựu chiến binh Việt Nam là một đoàn thể quần chúng cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động chính trị xã hội trong khuôn khổ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ tổ chức của Hội, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Để phối hợp với các đoàn thể nhân dân trong khi thi hành nhiệm vụ của mình theo Điều 39 của Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992 và tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Cựu chiến binh hoạt động, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện một số việc sau đây:
1. Phối hợp chặt chẽ với Hội Cựu chiến binh Việt Nam trong các hoạt động có liên quan đến các cựu chiến binh khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các phong trào quần chúng thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và lợi ích của Hội Cựu chiến binh Việt Nam, thì các cấp Chính quyền mời Hội tham gia góp ý kiến hoặc ra Nghị quyết liên tịch để tổ chức thực hiện. 2. Khi xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ có liên quan đến Cựu chiến binh, thương binh, gia đình liệt sĩ, cần lấy ý kiến của Hội trước khi trình các cấp có thẩm quyền quyết định. 3. ý kiến đề xuất của Hội cựu chiến binh với Bộ, ngành nào, cấp nào thì các Bộ, ngành đó, cấp đó có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời cho Hội. Khi vượt quá thẩm quyền mới trình lên cấp trên giải quyết. 4. Các cấp chính quyền có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin, trụ sở làm việc. Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp cung cấp kinh phí và phương tiện làm việc cho các cấp hội như các đoàn thể chính trị xã hội khác. 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.
|
Chỉ thị
Về mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với Hội Cựu chiến binh Việt nam
Số hiệu: 104-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/3/1993
- Ngày hiệu lực
- 20/3/1993
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Người có công
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Người có công
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.