Thông tư

Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu: 86/2004/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/8/2004
Ngày hiệu lực
19/9/2004
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác; Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng

của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

_______________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội;

Căn cứ Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, hạch toán và quyết toán vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) khi có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán, thì được phép huy động vốn trong nước để đầu tư.

2. Danh mục các công trình đầu tư thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh nói trên phải thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định; phải trong quy hoạch được duyệt, đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo chế độ quy định. Số vốn huy động phải được phân bổ chi tiết cho từng công trình cụ thể để theo dõi, quản lý.

3. Mức dự kiến huy động vốn phải đảm bảo tổng mức dư nợ từ nguồn vốn huy động (gồm cả vốn đã huy động và vốn dự kiến huy động) không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định (riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 100%). Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước của ngân sách cấp tỉnh bao gồm:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất.

Các nguồn bổ sung có mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất ổn định từ ngân sách trung ương (nếu có).

4. Hình thức huy động vốn được thực hiện thông qua phát hành trái phiếu đầu tư theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương hoặc huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Nguồn vốn huy động được hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh và được bố trí trong ngân sách cấp tỉnh để trả nợ (gốc, lãi và chi phí liên quan) hàng năm khi đến hạn.

6. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của địa phương được quản lý theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Lập phương án huy động:

1.1. Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án huy động vốn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; nội dung phương án phải nêu rõ:

Danh mục các công trình đầu tư trong kế hoạch 5 năm thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong đó danh mục các công trình đầu tư đề nghị huy động vốn, hiệu quả kinh tế của các công trình này;

Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về các dự án đầu tư đề nghị huy động vốn;

Tổng số vốn huy động;

Hình thức huy động vốn;

Lãi suất huy động và phương án trả nợ;

(Kèm theo các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động vốn).

1.2. Sau khi phương án huy động vốn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải triển khai một số công việc sau:

Lập báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Tổng hợp nguồn vốn đầu tư dự kiến huy động vào dự toán thu ngân sách cấp tỉnh và số vốn này được bố trí trong dự toán chi để thực hiện các dự án có trong danh mục phương án huy động vốn đầu tư được duyệt.

Tuyệt đối không được bố trí nguồn vốn huy động để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ khác ngoài các mục tiêu đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

Căn cứ phương án và các cam kết hoàn trả nguồn vốn huy động, hàng năm ngân sách cấp tỉnh chủ động bố trí trong dự toán chi để hoàn trả nguồn huy động (gốc, lãi và phí liên quan) khi đến hạn.

2- Quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động:

Về nguyên tắc việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc nguồn vốn huy động được thực hiện theo quy định tại Thông tư 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư  và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 45/2004/TT-BTC ngày 21/5/2004 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.

Căn cứ phương án huy động vốn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện huy động vốn cho các dự án đầu tư, việc huy động vốn phải phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện dự án để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động.

Nguồn vốn huy động được nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (Chương 160 - Loại 10 - khoản 05 - Mục 086 - tiểu mục 10) và phải mở sổ chi tiết để theo dõi việc huy động, sử dụng nguồn vốn này.

Căn cứ tiến độ triển khai thực hiện của các dự án, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng, cấp phát cho các đơn vị theo quy định hiện hành về quản lý, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và được hạch toán theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Khi đến hạn hoàn trả nguồn vốn huy động, căn cứ dự toán chi trả nợ hàng năm, cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền thanh toán cho các đơn vị, tổ chức cho vay hoặc các tổ chức phát hành trái phiếu để thanh toán cho người mua trái phiếu.

Khi chi hoàn trả nguồn vốn huy động hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành: Chương 160 - Loại 10 - khoản 05 - mục 158 - tiểu mục 10 (đối với trả nợ gốc) và mục 135 - tiểu mục 10 (đối với trả lãi, phí liên quan tới tiền vay).

3- Quyết toán nguồn vốn huy động:

Việc quyết toán vốn đầu tư từ nguồn huy động được thực hiện theo quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư.

Số kinh phí đã tạm ứng cho các đơn vị chưa đủ điều kiện thanh toán và số kinh phí chưa chi được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện và được tổng hợp vào quyết toán năm sau theo quy định của pháp luật.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác; Quản lý ngân sách

11/2007/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi năm 2005 và năm 2006 của công ty nhà nước có điều kiện đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2007Thông tư
29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXHBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/11/2006Thông tư liên tịch
94/2006/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2006Thông tư
15/2006/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2006Thông tư
34/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐTBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2005Thông tư liên tịch
04/2005/TTLT/TANDTC-BNV-BTCToà án nhân dân tối cao

Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2005Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.