Thông tư

Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải

Số hiệu: 91/2007/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/7/2007
Ngày hiệu lực
2/9/2007
Người ký
Trần Xuân Hà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 198/2011/TT-BTC (hiệu lực 15/02/2012).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải

_____________________________

Căn cứ Bộ luật Hàng hải;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; 

Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-BGTVT ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công nhận lại các công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích, trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ Tài chính hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải như sau

I - QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng cho các công ty nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, có chức năng cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

2. Dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải là dịch vụ dẫn tàu biển ra, vào cảng biển, hoạt động trong một vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam.

3. Công ty nhà nước cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi tắt là Công ty Hoa tiêu) được Nhà nước giao vốn, tài sản và nhân lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ dẫn tàu biển ra, vào cảng biển theo các định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ công ích, Công ty Hoa tiêu có quyền tận dụng vốn, tài sản và các nguồn lực Nhà nước giao để tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được Nhà nước giao.

4. Nguồn kinh phí thanh toán dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải:

Phí hoa tiêu hàng hải là khoản thu phí của nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí, lệ phí và được giao cho Công ty Hoa tiêu thu. Nguồn thu phí hoa tiêu hàng hải hàng năm thu được tại Công ty Hoa tiêu nào được dùng để thanh toán khối lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do Công ty Hoa tiêu đó cung cấp.

Các Công ty Hoa tiêu không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu phí hoa tiêu hàng hải.

II - LẬP VÀ GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG  DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

1. Lập kế hoạch:

1.1 Hàng năm, căn cứ vào dự báo tăng trưởng về sản lượng tàu ra, vào các khu vực cảng biển Việt Nam, khả năng cung ứng dịch vụ hoa tiêu, các Công ty Hoa tiêu lập kế hoạch về cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và kế hoạch tài chính gửi Cục Hàng hải Việt Nam. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thẩm tra, xem xét và tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 20 tháng 7 hàng năm để tổng hợp kế hoạch ngân sách năm sau của Bộ Giao thông vận tải và gửi Bộ Tài chính theo quy định.

1.2 Cơ sở xây dựng kế hoạch:

a) Khối lượng cung ứng dịch vụ công ích;

b) Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

2. Giao kế hoạch:

Căn cứ vào đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích và kế hoạch tài chính về hoạt động cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải cho các Công ty Hoa tiêu sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Việc giao kế hoạch cho các công ty phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước.

3. Nội dung giao kế hoạch:

Nội dung kế hoạch bao gồm 02 phần:

3.1. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích:

a) Tên dịch vụ công ích;

b) Sản lượng dịch vụ công ích;

c) Chất lượng dịch vụ công ích.

3.2. Kế hoạch tài chính:

a) Doanh thu cung ứng dịch vụ công ích: Doanh thu thu phí hoa tiêu hàng hải trong năm;

b) Chi phí hoạt động công ích;

c) Chênh lệch thu – chi về cung ứng dịch vụ công ích:

- Nộp Ngân sách nhà nước;

- Trích lập các quỹ.

III - QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY HOA TIÊU HÀNG HẢI

1. Công ty Hoa tiêu được thiết kế để thường xuyên ổn định thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải; được Nhà nước đầu tư bổ sung vốn tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật. Các Công ty Hoa tiêu phải tập trung vốn và nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Khi cần thiết, Bộ Giao thông vận tải được quyền điều động vốn, tài sản giữa các công ty thực hiện nhiệm vụ công ích theo hình thức ghi tăng, giảm vốn. Việc điều động không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ công ích của các Công ty Hoa tiêu bị điều động.

2. Việc nhượng bán, thanh lý những tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của Bộ Giao thông vận tải. Việc đầu tư vốn ra ngoài công ty, các Công ty Hoa tiêu phải trình Bộ Giao thông vận tải quyết định.

3. Quản lý doanh thu, chi phí của hoạt động cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải:

3.1. Doanh thu cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải: là doanh thu thu được từ phí hoa tiêu hàng hải hàng năm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

3.2. Chi phí của hoạt động cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải: Là các chi phí hoạt động kinh doanh được quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.

Các Công ty Hoa tiêu thực hiện quản lý doanh thu, chi phí theo quy định hiện hành. Riêng chi phí đào tạo hoa tiêu được thực hiện theo chi phí thực tế. Bộ Giao thông vận tải quy định hình thức và định mức đào tạo hoa tiêu.

4. Chênh lệch thu, chi về cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu được phân phối như sau:

4.1. Trích 5% vào Quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa.

4.2. Trích lập Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.3. Trích 25% vào Quỹ đầu tư phát triển; khi số dư quỹ bằng 30% vốn điều lệ thì không trích nữa.

4.4. Trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực hiện.

4.5. Chênh lệch còn lại nộp ngân sách nhà nước.

5. Các quy định về quản lý vốn, tài sản và các quy định tài chính khác của Công ty Hoa tiêu thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

IV - TỔ CHỨC KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN  CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

1. Hàng quý, năm, Công ty Hoa tiêu lập báo cáo quyết toán tài chính gửi Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định hiện hành.

Hàng năm, các Công ty Hoa tiêu hàng hải phải thuê kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định. Công ty Hoa tiêu hàng hải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính đối với công tác quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Cục Hàng hải Việt Nam kiểm tra quyết toán dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải giao cho các Công ty Hoa tiêu.

V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ngoài những quy định nêu tại Thông tư này, các Công ty Hoa tiêu còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với công ty nhà nước.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Công ty Hoa tiêu và các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2007
    Ban hành
  2. 02/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2012

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho6

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp

28/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2015Thông tư
58/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2015Thông tư
57/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.