Thông tư

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Số hiệu: 58/2015/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/4/2015
Ngày hiệu lực
15/6/2015
Người ký
Trần Văn Hiếu
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ

công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do BGiao thông vận tải quản lý

__________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đi, bsung một s điu của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí đim thực hiện cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến lung hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dn lập, phân bdự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý (sau đây gọi là luồng hàng hải) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động nạo vét của công tác đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải và hoạt động nạo vét nâng cấp luồng hàng hải làm thay đổi chuẩn tắc thiết kế của tuyến luồng đã được phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải, bao gồm:

1. Cục Hàng hải Việt Nam.

2. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (sau đây gọi là các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải).

3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có đủ điều kiện cung ứng dịch vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 3. Kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải quan trọng theo quy định và các tuyến luồng không huy động được vốn xã hội hóa từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 4. Đơn giá dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

Đơn giá dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

Chương II

LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CUNG ỨNG

DỊCH VỤ CÔNG ÍCH NẠO VÉT, DUY TU LUỒNG HÀNG HẢI

Điều 5. Lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

1. Lập dự toán:

a) Hàng năm, căn cứ vào khối lượng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải, các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải đề xuất kế hoạch nạo vét và dự toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải cho năm tiếp theo gửi Cục Hàng hải Việt Nam.

b) Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cho năm tiếp theo do Cục Hàng hải Việt Nam trình và kế hoạch bảo trì nạo vét, duy tu luồng hàng hải bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế được duyệt, Bộ Giao thông vận tải tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Phân bổ và giao dự toán:

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải lập phương án phân bổ dự toán chi công tác nạo vét, duy tu chi tiết cho từng luồng hàng hải, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.

b) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán cho Cục Hàng hải Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để Cục Hàng hải Việt Nam triển khai thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

Điều 6. Ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

1. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát theo quy định.

2. Căn cứ hợp đồng ký với Cục Hàng hải Việt Nam theo Khoản 1 Điều này, các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công nạo vét, duy tu luồng hàng hải theo quy định.

3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải:

a) Tên luồng hàng hải thực hiện duy tu, nạo vét trong năm;

b) Giá trị hợp đồng, đơn giá hợp đồng;

c) Khối lượng, chất lượng thực hiện;

d) Thời gian thực hiện;

e) Phương thức tạm ứng, nghiệm thu, thanh quyết toán;

g) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên;

h) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải được giao, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng, thanh toán kinh phí cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn theo hợp đồng đã ký. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ, thực hiện kiểm soát chi theo quy định trước khi tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đã ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

1. Tạm ứng kinh phí

Sau khi ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải, các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát được tạm ứng không quá 30% giá trị hợp đồng và không quá 30% dự toán bố trí cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải được cấp có thẩm quyền giao.

2. Thanh toán kinh phí

Sau khi công trình nạo vét, duy tu luồng hàng hải hoàn thành được nghiệm thu, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện thu hồi tiền tạm ứng và thanh toán giá trị khối lượng nạo vét, duy tu luồng hàng hải hoàn thành cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

3. Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm tạm ứng và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho các nhà thầu theo quy định tại hợp đồng do các Tổng công ty đã ký kết sau khi nhận được kinh phí từ Kho bạc nhà nước chuyển về tài khoản của Tổng công ty.

4. Hồ sơ tạm ứng và thanh toán kinh phí

a) Hồ sơ tạm ứng kinh phí:

- Quyết định giao dự toán chi của Bộ Giao thông vận tải.

- Hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của Cục Hàng hải Việt Nam, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán.

b) Hồ sơ thanh toán kinh phí:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán và gửi đến Kho bạc nhà nước, hồ sơ gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và Bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Giấy đề nghị thanh toán hoặc thu hồi tạm ứng của các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Giấy đề nghị thanh toán hoặc thu hồi tạm ứng của các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.

- Hồ sơ chứng từ hợp pháp khác theo quy định.

Điều 8. Tạm ứng, thanh toán kinh phí nạo vét, duy tu luồng Hải Phòng và luồng Sài Gòn - Vũng Tàu theo cơ chế đấu thầu rộng rãi với hợp đồng trọn gói

1. Tạm ứng kinh phí:

Sau khi ký hợp đồng, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện tạm ứng cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát không quá 30% giá trị hợp đồng và không quá 30% dự toán chi ngân sách của năm kế hoạch đối với tuyến luồng đó.

2. Thanh toán kinh phí:

Sau mỗi đợt nghiệm thu, Cục Hàng hải Việt Nam thanh toán cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát, đồng thời thực hiện thu hồi tiền tạm ứng theo quy định trong hợp đồng đã ký kết. Kết thúc năm kế hoạch, căn cứ Biên bản nghiệm thu năm, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện thanh toán và thu hồi hết tạm ứng trong năm cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

3. Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm tạm ứng và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho các nhà thầu theo quy định tại hợp đồng do các Tổng công ty đã ký kết sau khi nhận được kinh phí từ Kho bạc nhà nước chuyển về tài khoản của Tổng công ty.

4. Hồ sơ tạm ứng và thanh toán kinh phí

a) Hồ sơ tạm ứng kinh phí:

- Quyết định giao dự toán chi của Bộ Giao thông vận tải.

- Hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của Cục Hàng hải Việt Nam, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán.

b) Hồ sơ thanh toán kinh phí:

- Bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và Bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Biên bản nghiệm thu giai đoạn ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và Biên bản nghiệm thu giai đoạn ký được ký kết giữa Cục Hàng hải Việt Nam và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải.

- Giấy đề nghị thanh toán hoặc thu hồi tạm ứng của các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.

- Hồ sơ chứng từ hợp pháp khác theo quy định.

5. Thanh toán khi kết thúc hợp đồng

Hồ sơ thanh toán gồm:

- Biên bản nghiệm thu kết quả bảo đảm chuẩn tắc thiết kế của tuyến luồng đối với hạng mục thi công nạo vét, duy tu luồng hàng hải; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đối với các hạng mục khác.

- Biên bản nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công ích của Cục Hàng hải Việt Nam với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.

- Giấy đề nghị thanh toán của các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị tư vấn khảo sát đo đạc, tư vấn giám sát.

6. Các đơn vị cung ứng dịch vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải có trách nhiệm bảo đảm duy trì chuẩn tắc thiết kế tuyến luồng hàng hải trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng trọn gói và không điều chỉnh kinh phí thực hiện.

Điều 9. Quyết toán nguồn kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải

1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam, gửi Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải thẩm định quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, khối lượng dịch vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải đã hoàn thành và nghiệm thu theo hợp đồng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thanh toán thì được thanh toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước.

3. Ngoài việc quyết toán kinh phí hàng năm, khi công trình hoàn thành, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện thẩm tra phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành theo các quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn nhà nước. Trường hợp kết quả phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành nếu có chênh lệch với giá trị quyết toán ngân sách hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành điều chỉnh quyết toán phù hợp với quyết toán năm ngân sách tương ứng.

Chương III

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015 và áp dụng đến hết năm ngân sách 2016.

2. Bãi bỏ các quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 15 Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10/08/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Làm hết hiệu lực một phần1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho6

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp

28/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2015Thông tư
57/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư
51/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về xử lý tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/4/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.