|
THÔNG TƯ Hướng dẫn bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp thâm niên giáo viên và cán bộ giảng dạy về nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội Thi hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, thông báo của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng tại công văn số 2213/KG ngày 8-7-1991, về việc áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên đối với giáo viên và cán bộ giảng dạy thuộc hệ thống trường Đảng và đoàn thể theo quyết định 309-CT ngày 9-12-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện đối với những người về nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: 1. Đối tượng a) Giáo viên và cán bộ giảng dạy ở Học viện, trường thuộc hệ thống trường Đảng, đoàn thể, trường quản lý Nhà nước (trường hành chính, trường cán bộ quản lý) mở theo quy chế trường lớp chính quy của các cơ quan có thẩm quyền quy định. b) Giáo viên và cán bộ giảng dạy nói trên (a) có 5 năm trực tiếp giảng dạy, do yêu cầu được điều động về trực tiếp làm công tác quản lý, chỉ đạo giáo dục, đào tạo ở học viện, trường Đảng, trường đoàn thể, trường quản lý Nhà nước, ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương, ban khoa giáo trung ương và ban tuyên giáo ở địa phương. 2. Mức phụ cấp:(tính trên lương cấp bậc, chức vụ) Từ năm năm đến dưới 6 năm: 5% Từ 6 năm đến dưới 9 năm: 8% Từ 9 năm đến dưới 12 năm: 11% Từ 12 năm trở lên, mỗi năm thêm 1% tối đa không quá 20% Đối với nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú sau khi đạt mức phụ cấp 20% thì được hưởng tiếp mỗi năm thêm 1% cho đến 25% Đối với giáo viên dạy giỏi cũng được hưởng tiếp đến 25% nếu đạt được những quy định sau đây: Từ 21 năm trở lên, nếu đạt 2 lần dạy giỏi được phụ cấp 21% Từ 22 năm trở lên nếu đạt 3 lần dạy giỏi được phụ cấp 22% Từ 23 năm trở lên nếu đạt 4 lần dạy giỏi được phụ cấp 23% Từ 24 năm trở lên nếu đạt 5 lần dạy giỏi được phụ cấp 24% Từ 25 năm trở lên nếu đạt 6 lần dạy giỏi trở lên, được phụ cấp 25% Nếu chỉ đạt 1 trong 2 điều kiện (số năm hoặc số lần) thì chỉ được hưởng mức phụ cấp thâm niên thấp. 3. Giáo viên và cán bộ giảng dạy thuộc đối tượng phụ cấp nói trên, khi nghỉ hưu, hoặc nghỉ mất sức lao động từ ngày 1-8-1991 trở đi, thì được lấy phụ cấp thâm niên cộng với lương chính để làm cơ sở tính chế độ BHXH. Trường hợp những người đã về nghỉ từ 1-8-1991 đến nay, nhưng chưa có phụ cấp thâm niên thì cơ quan chủ quản có trách nhiệm xác định thời gian hưởng, tỷ lệ (%) hưởng và ra quyết định cho hưởng phụ cấp thâm niên. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đương sự cư trú căn cứ theo quyết định của cơ quan chủ quản (có kiểm tra hồ sơ gốc) để điều chỉnh lại lương hưu và trợ cấp từ 8-1991. 4. Một số giáo viên và cán bộ giảng dạy đã được địa phương, các bộ, ngành có thẩm quyền (Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, các ban của Đảng...) cho hưởng phụ cấp thâm niên từ sau tháng 9-1988 (Theo QĐ số 309-CT ngày 9-12-1988 và do kinh phí ngành địa phương đài thọ) và đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động trước tháng 8-1991, thì nay cũng được lấy tỷ lệ (%) phụ cấp thâm niên đã hưởng trước khi nghỉ để tính lại lương hưu và trợ cấp từ tháng 8-1991. Những trường hợp đã nghỉ trước tháng 8-1991 nhưng không có phụ cấp thâm niên thì không giải quyết lại. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì đề nghị các ngành, các địa phương, các sở Lao động - Thương binh Xã hội phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp thâm niên giáo viên và cán bộ giảng dạy về nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội
Số hiệu: 9/LĐTBXH-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 3/10/1991
- Ngày hiệu lực
- 3/10/1991
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.