Thông tư

Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước

Số hiệu: 83/1999/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
1/7/1999
Ngày hiệu lực
16/7/1999
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 21/2005/TT-BTC (hiệu lực 15/04/2005).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính

đối với các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước

_______________________________

Thực hiện Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước như sau:

Phần 1

THỰC HIỆN CÔNG KHAI VIỆC PHÂN BỔ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1/ Những nội dung công khai tài chính do Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước công bố:

a/ Công khai dự toán thu - chi đã được nhà nước giao hàng năm của đơn vị, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) và phân bổ dự toán ngân sách đó theo các mục thu - chi của mục lục ngân sách nhà nước:

- Nội dung công bố công khai: Theo phụ biểu số 1 đính kèm

- Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị; công bố trong hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.

- Thời điểm công bố: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giao dự toán thu - chi ngân sách năm, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) của đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền.

b/ Công khai quyết toán thu - chi ngân sách hàng năm của đơn vị và thông báo duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp trên:

- Nội dung công bố công khai: Theo phụ biểu số 2,3 đính kèm

- Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở của đơn vị; công bố trong hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.

- Thời điểm công bố: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan tài chính cùng cấp.

2/ Những nội dung công khai tài chính do thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách cấp trên công bố:

a/ Công khai dự toán thu - chi đã được nhà nước giao hàng năm của đơn vị, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) và phân bổ dự toán ngân sách đó cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc, kể cả các đơn vị được uỷ quyền (phần kinh phí uỷ quyền - nếu có); chi tiết một số nội dung chi như: Chi tiền lương, chi công tác phí, chi hội nghị phí, chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; chi sửa chữa cải tạo trụ sở; chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Nội dung công bố công khai: Theo phụ biểu số 4, 5 đính kèm

- Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản tới các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc và các đơn vị được uỷ quyền (nếu có)

- Thời điểm công bố: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giao dự toán thu - chi ngân sách năm, quyết định điều chỉnh giảm hoặc bổ sung dự toán trong năm (nếu có) của đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền.

b/ Công khai quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm, công khai kết quả xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp.

- Nội dung công bố công khai: Theo phụ biểu số 6 đính kèm

- Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản tới các đơn vị dự toán ngân sách cấp dưới trực thuộc.

- Thời điểm công bố: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo duyệt y quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên hoặc của cơ quan tài chính cùng cấp.

Phần 2

THỰC HIỆN CÔNG KHAI VỀ VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Hàng năm thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách nhà nước có nguồn thu từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân phải công khai cho người đóng góp biết rõ mục đích huy động, mức đóng góp và việc sử dụng các nguồn huy động đó.

- Nội dung công bố công khai: Theo phụ biểu số 7, 8 đính kèm

- Hình thức công khai:

+ Báo cáo công khai trong đơn vị, với tổ chức và nhân dân tham gia đóng góp đối với phụ biểu số: 7

+ Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đơn vị đối với phụ biểu số: 8

- Thời điểm công bố:

+ Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân.

+ Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc sử dụng số tiền huy động được.

Phần 3

TRẢ LỜI CHẤT VẤN

Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách nhà nước các cấp có trách nhiệm thực hiện công khai tài chính theo quy định tại phần I, II trên đây phải trả lời chất vấn của các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính về các vấn đề có liên quan đến nội dung đã thực hiện công khai tài chính. Việc trả lời chất vấn phải được công khai cùng với nội dung chất vấn.

Hình thức trả lời chất vấn: Thủ trưởng đơn vị dự toán ngân sách nhà nước các cấp thực hiện công khai tài chính theo hình thức nào thì thực hiện trả lời chất vấn theo hình thức đó cho những đối tượng tiếp nhận thông tin công khai tài chính.

Thời hạn trả lời chất vấn: Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn của đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính; Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải hẹn lại ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không được quá 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn.

Phần 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này được thực hiện đối với quyết toán kinh phí năm 1998 và dự toán ngân sách từ năm 1999 trở đi.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/07/1999
    Ban hành
  2. 16/07/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/04/2005
    Thay thế bởi Thông tư 21/2005/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.