|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Thực hiện Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; Quyết định số 152/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp khác từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (dưới đây gọi tắt là Bộ, ngành), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh) về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (dưới đây gọi tắt là Tổng công ty). 2. Phạm vi chuyển giao: Quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp khác, bao gồm: + Quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) nhà nước 1 thành viên được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập. + Quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các công ty TNHH có 2 thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập. + Quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập hoặc mới thành lập. + Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nguyên tắc chuyển giao: - Chỉ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. Việc tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác và việc thực hiện chức năng quản lý ngành của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đối với hoạt động của doanh nghiệp khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. - Việc chuyển giao được thực hiện giữa Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. - Việc tổ chức chuyển giao thực hiện khi có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Nội dung chuyển giao: a) Giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (trong đó chi tiết: giá trị vốn nhà nước và tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ tại thời điểm xác định số liệu bàn giao); danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó chi tiết: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính, ngày thành lập, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp). Mẫu báo cáo theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. b) Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó báo cáo chi tiết: tổng tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh ...). Mẫu báo cáo theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. c) Các tồn tại về tài chính (nếu có). 5. Hồ sơ chuyển giao: a) Nội dung hồ sơ chuyển giao: Hồ sơ chuyển giao được lập theo từng doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước, bao gồm: - Quyết định thành lập công ty, hoặc quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước. - Cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận cổ đông (đối với công ty cổ phần); giấy chứng nhận góp vốn (đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Danh sách Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. - Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục số 2). b) Gửi hồ sơ: Hồ sơ chuyển giao được lập thành 3 bộ để gửi các bên có liên quan, trong đó: - 01 bộ gửi cho Bộ, ngành hoặc UBND cấp tỉnh. - 01 bộ gửi Bộ Tài chính. - 01 bộ gửi Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. 6. Phương thức chuyển giao: a) Thời điểm xác định số liệu chuyển giao: 31/12/2005. b) Căn cứ xác định số liệu chuyển giao là báo cáo tài chính của các doanh nghiệp (báo cáo tài chính lập theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành). Trường hợp sau khi bàn giao, nếu số liệu có thay đổi, Tổng công ty điều chỉnh lại số liệu nhận chuyển giao chính thức và báo cáo Bộ Tài chính. c) Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại điểm 5 Thông tư này. d) Tổ chức chuyển giao: - Bộ Tài chính chủ trì tổ chức chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác từ các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. - Bên giao: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền. - Bên nhận: Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước hoặc người được ủy quyền. đ) Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác từ các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước được lập thành biên bản theo mẫu kèm theo Thông tư này (Phụ lục số 3). 7. Thời điểm tổ chức chuyển giao: a) Đối với các DNNN đã hoàn thành việc chuyển đổi sở hữu hoặc hình thức hoạt động trước ngày 31/12/2005: - Thời điểm hoàn thành hồ sơ theo quy định tại điểm 5 Thông tư này trước ngày 15/4/2006. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo cho các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh bổ sung. - Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Bộ Tài chính thông báo cho các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và Tổng công ty về ngày, địa điểm tổ chức chuyển giao. - Thời điểm chuyển giao bắt đầu thực hiện từ ngày 01/5/2006 đến ngày 15/6/2006. b) Đối với các DNNN chuyển đổi sở hữu hoặc hình thức hoạt động từ ngày 01/01/2006 trở đi: Việc chuyển giao thực hiện đồng thời với tiến trình chuyển đổi doanh nghiệp. Kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh gửi công văn thông báo cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước để triển khai việc tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp theo quy định. Căn cứ vào kết quả bán cổ phần (đối với trường hợp DNNN cổ phần hoá), báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp chuyển DNNN thành công ty TNHH nhà nước một thành viên) các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh ra quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. 8. Trong thời gian chưa chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước: - Các Bộ, ngành tạm thời chưa chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước ở các công ty nhà nước độc lập do Bộ, ngành quyết định thành lập được cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp về Bộ Tài chính (theo quy định tại Nghị định số 199/2004/QĐ-TTg ngày 03/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác) để thực hiện chuyển giao cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tiếp tục thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp cho đến khi hoàn thành việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. - Kể từ ngày Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có hiệu lực thi hành, trong thời gian chưa chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, nếu có phát sinh thay đổi về vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc do thay đổi hình thức sắp xếp doanh nghiệp như sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi sở hữu ... đề nghị các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh thông báo cho Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Tổ chức thực hiện: a) Các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm: - Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp xử lý các tồn đọng liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu trước khi chuyển giao và lập hồ sơ chuyển giao theo quy định lại Thông tư này. - Thẩm định, tổng hợp danh sách doanh nghiệp, giá trị vốn nhà nước (theo Phụ lục số 1) và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/4/2006. - Thực hiện công tác chuyển giao theo quy định tại Thông tư này. - Phối hợp cùng Bộ Tài chính, Tổng công ty tiếp tục xử lý các vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp phát sinh trước thời điểm tổ chức chuyển giao. b) Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Hướng dẫn, triển khai việc chuyển giao theo quy định tại Thông tư này. - Chủ trì tổ chức chuyển giao. - Phối hợp với các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh giải quyết các vấn đề tồn tại phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền quyết định. c) Trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp: Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước (theo Phụ lục số 2) và lập hồ sơ chuyển giao theo hướng dẫn tại Thông tư này. d) Trách nhiệm của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước: Tiếp nhận, thực hiện quyền và nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp kể từ thời điểm nhận chuyển giao. 10. Điều khoản thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Số hiệu: 81/2005/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 24/10/2005
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 47/2007/TT-BTC (hiệu lực 18/06/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 19/09/2005Ban hành
- 24/10/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 18/06/2007Thay thế bởi Thông tư 47/2007/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 152/2005/QĐ-TTg
Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 151/2005/QĐ-TTg
Về việc thành lập tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 199/2004/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.